cach-doc-ket-qua-sieu-am-thai

Cách đọc kết quả siêu âm thai nhi CHUẨN NHƯ BÁC SĨ

Các cột mốc siêu âm quan trọng mẹ bầu cần nhớ và hướng dẫn cách đọc kết quả siêu âm thai với các chỉ số: chiều dài xương đùi, đường kính dưỡng đĩnh, túi thai, xét nghiệm máu, hcg, tiểu đường, kiểm tra dị tật…

[adinserter block=”1″]

Thai mấy tuần thì siêu âm?

  • Theo như sĩ cho biết, sau khi 3 tuần bị trễ kinh, cùng với dấu hiệu lâm sàng, các chị em phụ nữ cần đi khám bác sĩ để xem mình có thai hay không. Siêu âm thai lần đầu tiên này xác định thai đã được phát triển tuần thứ mấy, thai nhi có phát triển tốt không, ngoài siêu âm thai ra, lần đầu tiên này người mẹ cần phải làm xét nghiệm máu.

cach-doc-ket-qua-sieu-am-thai

  • Lần siêu âm thai đầu tiên này bác sĩ còn cho ta biết sức khỏe mẹ có mắc các bệnh tiểu đường, tim sản, cao huyết áp… nhờ đó mà có thể giúp bà bầu nên tiếp tục hay chấm dứt thai kì sớm để có cách điều trị, dưỡng thai tốt cho các giai đoạn sau.

Các mốc siêu âm thai nhi quan trọng mẹ CẦN NHỚ

  • Khi phát hiện trễ kinh: Siêu âm lúc này để xem có thai hay không, thai nằm trong hay ngoài tử cung, thai bình thường hay bệnh lý, số lượng thai. Đặc biệt, đối với những chị em quên ngày kinh chót hoặc ngày kinh không đều, bác sĩ có thể dựa vào siêu âm 3 tháng đầu để tính tuổi thai, từ đó, biết được ngày sinh với sai số là +- 3 ngày.
  • Tuổi thai từ 11-13 tuần 6 ngày: Siêu âm đo độ mờ gáy thai nhi. Dựa vào đó, bác sĩ tiên lượng được nguy cơ hội chứng Down của thai kỳ. Nếu độ mờ gáy >3mm thì 30% là thai bị hội chứng Down.
  • Tuổi thai 21-25 tuần: Siêu âm khảo sát hình thái thai nhi. Thời điểm này có thể quan sát kỹ các phần của thai nhi. Từ đó, phát hiện được những dị tật bẩm sinh nếu có. Bên cạnh đó, khảo sát về bánh nhau, nước ối…
  • Tuổi thai 32-36 tuần: Siêu âm đánh giá sự phát triển thai nhi có phù hợp với tuổi thai hay không, xác định ngôi thai, vị trí bánh nhau, lượng nước ối.
  • Đến ngày sinh: Một lần nữa xác định tình trạng thai, ngôi thai, ước lượng cân nặng thai nhi, lượng nước ối, vị trí nhau, từ đó tiên lượng cho cuộc sinh dễ hay khó.

Hướng dẫn xem kết quả siêu âm thai

  • CRL : crown rump length (chiều dài từ đầu mông)
  • BPD : biparietal diameter (đường kính lưỡng đỉnh)
  • TTD: Đường kính ngang bụng
  • APTD: Đường kính trước và sau bụng
  • FL : femur length (chiều dài xương đùi)
  • AC : abdominal circumference (chu vi vòng bụng)
  • GS : gestational sac diameter (đường kính túi thai)
  • HC : head circumference (chu vi đầu)
  • AF : amniotic fluid (nước ối)
  • AFI : amniotic fluid index (chỉ số nước ối)
  • OFD : occipital frontal diameter (đường kính xương chẩm)
  • BD : binocular distance (khoảng cách hai mắt)
  • CER : cerebellum diameter (đường kính tiểu não)
  • THD : thoracic diameter (đường kính ngực)
  • TAD : transverse abdominal diameter (đường kính cơ hoành)
  • APAD : anteroposterior abdominal diameter (đường kính bụng từ trước tới sau)
  • FTA : fetal trunk cross-sectional area (thiết diện ngang thân thai)
  • HUM : humerus length (chiều dài xương cánh tay)
  • Ulna : ulna length (chiều dài xương khuỷu tay)
  • Tibia : tibia length (chiều dài xương ống chân)
  • Radius: Chiều dài xương quay
  • Fibular: Chiều dài xương mác
  • EFW : estimated fetal weight (khối lượng thai ước đoán)
  • GA : gestational age (tuổi thai)
  • EDD : estimated date of delivery (ngày sinh ước đoán)
  • LMP : last menstrual period (giai đoạn kinh nguyệt cuối)
  • BBT : basal Body Temperature (nhiệt độ cơ thể cơ sở)
  • FBP : fetus biophysical profile (sơ lược tình trạng lý sinh của thai)
  • FG : fetal growth (sự phát triển thai)
  • OB/GYN : obstetrics/gyneacology (sản/phụ khoa)
  • FHR : fetal heart rate (nhịp tim thai)
  • FM : fetal movement (sự di chuyển của thai)
  • FBM : fetal breathing movement (sư dịch chuyển hô hấp)
  • FT : fetal tensionPL : placenta level (đánh giá mức độ nhau thai)

Tên, cách đọc xét nghiệm, chỉ số, kết quả thường gặp

HBSAg: Xét nghiện về viêm gan.

AFP: Alpha FetoProtein.

Alb: Albumin (một protein) trong nước tiểu.

HA: Huyết áp.

Ngôi mông: Đít em bé ở dưới.

Ngôi đầu: Em bé ở vị trí bình thường (đầu ở dưới).

MLT: Mổ lấy con.

Lọt: Đầu em bé đã lọt vào khung xương chậu.

DS: Dự kiến ngày sinh.

Fe: Kê toa viên sắt bổ sung.

TT:Tim thai.

TT(+): Tim thai nghe thấy.

TT(-): Tim thai không nghe thấy.

BCTC: Chiều cao tử cung.

Hb: Mức Haemoglobin trong máu (để kiểm tra xem có thiếu máu không).

HAcao: Huyết áp cao.

KC: Kỳ kinh cuối.

MNT: Mẫu nước tiểu lấy phần giữa (của một lần đi tiểu).

NTBT: Không có gì bất thường phát hiện trong nước tiểu.

KL: Đầu em bé chưa lọt vào khung xương chậu.

Phù: Phù (sưng).

Para 0000: Người phụ nữ chưa sinh lần nào (con so).

TSG: Tiền sản giật.

Ngôi: Em bé ở ví trí xuôi, ngược, xoay trước, sau thế nào.

NC: Nhẹ cân lúc lọt lòng.

TK: Tái khám.

NV: Nhập viện.

SA: Siêu âm.

KAĐ: Khám âm đạo.

VDRL: Thử nghiệm tìm giang mai.

HIV(-): Xét nghiệm AIDS âm tính.

Lưu ý về siêu âm thai

Trước khi siêu âm, bạn nên uống nước (2–3 ly nước trước khoảng một tiếng) và nhịn tiểu. Lúc đó, bàng quang của bạn sẽ căng ra và việc siêu âm sẽ dễ dàng hơn.

Siêu âm qua ngã âm đạo được thực hiện bằng cách đưa đầu dò siêu âm vào âm đạo của sản phụ. Phương pháp này giúp xác định thai ngoài tử cung sớm và chính xác hơn so với siêu âm qua ngã bụng. Tuy nhiên, trước khi thực hiện, bạn có thể trao đổi với bác sĩ xem kỹ thuật này có phù hợp với bạn hay không.

Bạn cũng nên lưu ý rằng, không phải lúc nào siêu âm cũng phát hiện ra các dị tật thai nhi. Có những trường hợp, đến khi bé chào đời bác sĩ mới phát hiện ra dị tật của bé.

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/cach-doc-ket-qua-sieu-thai-nhi-chuan-nhu-bac-si/

tu khoa

  • đường kính lưỡng đỉnh của thai nhi
  • cách đọc kết quả siêu âm độ mờ da gáy
  • độ mờ da gáy 1.8 mm có bình thường không
  • kết quả siêu âm thai 22 tuần