Cholesterol cao nên ăn gì, uống gì?

Giảm cholesterol trong máu cho người béo phì, bệnh mỡ trong máu khoa học, đúng cách bằng chế độ dinh dưỡng giảm chất béo bão hòa có trong thịt mỡ, tăng cường ăn cá, chất xơ..

[adinserter block=”1″]

Nguyên nhân khiến cholesterol trong máu cao

Các nguyên nhân này vượt ra khỏi kiểm soát của bạn. Mặc dù bạn không thể làm bất cứ điều gì để thay đổi chúng, điều quan trọng là bạn nên biết liệu mình có rơi vào bất kỳ nguy cơ nào hay không.

  • – Tuổi tác: Nguy cơ bị cao cholesterol tăng theo độ tuổi. Đàn ông trên 45 tuổi và phụ nữ trên 55 tuổi có nguy cơ cao hơn so với những người trẻ hơn.
  • – Giới-tính: Nhìn chung, nam giới dễ bị cholesterol hơn phụ nữ.
  • – Tiền sử gia đình: Nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ cao hơn nếu một thành viên trong gia đình đã có tiền sử bị cholesterol cao hoặc gặp phải các vấn đề liên quan như bệnh tim, đặc biệt là ở độ tuổi trẻ (dưới 55 tuổi).
  • – Chủng tộc: Phần nào liên quan đến tiền sử gia đình, chủng tộc cũng có thể định trước nguy cơ cholesterol cao của bạn. Tại Mỹ, người Mỹ gốc Phi, có nhiều khả năng bị cholesterol cao hơn so với người da trắng.
    – Chế độ ăn uống: Cơ thể của chúng ta tự tạo ra khoảng 80% cholesterol, 20% còn lại đến từ các loại thực phẩm bạn ăn.

Nếu chế độ ăn uống của bạn bao gồm phần lớn nhóm thực phẩm chứa nhiều cholesterol (chất béo bão hòa, transfat) và ít nhóm thực phẩm có lợi cho sức khỏe tim mạch (chất béo lành mạnh, ngũ cốc, cá, trái cây và rau) thì bạn dễ dàng bị cao cholesterol.

  • – Mức độ vận động: Người không hoạt động có nguy cơ gia tăng hàm lượng cholesterol trong máu. Tập thể dục thường xuyên tự nhiên làm giảm nồng độ cholesterol LDL (có hại) trong máu của bạn trong khi tăng mức cholesterol HDL (tốt).
  • – Cân nặng: Thừa cân làm tăng mức cholesterol trong máu của bạn vì cơ thể của bạn lưu trữ thêm calo. Nếu bạn giảm 10% trọng lượng cơ thể (trong trường hợp bạn đang thừa cân), thì có thể cải thiện mức độ cholesterol.
  • – Hút thuốc lá: Bạn có biết rằng hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tim, do ảnh hưởng của nó trên động mạch, tim, huyết áp, và mức cholesterol?

2 cách giảm cholesterol trong máu cho người béo phì khoa học

Hiện nay, người ta nói nhiều đến nguyên nhân của đột quỵ và nhồi máu cơ tim là do hàm lượng cholesterol trong máu cao (thường gọi là bệnh mỡ máu).

Những cục mỡ hình thành do ăn uống không đúng cách, cách sống ít vận động, bám vào thành mạch máu và cứ thế tích luỹ dần. Đến một thời điểm nào đó, chúng có thể gây ra sự tắc nghẽn mạch máu dẫn đến tai biến mạch máu não, bại liệt, đột quỵ. Để ngăn ngừa những tai biến đó cần phải thay đổi cách sống và điều chỉnh chế đô dinh dương của cơ thể.

1/ Cách ăn uống giảm cholesterol trong máu

Dùng dầu thực vật: Bạn nên hạn chế tiêu thụ các loại mỡ động vật vì chất béo bão hòa có trong thịt mỡ sẽ làm tăng lượng cholesterol xấu (LDL) trong máu và gây hại cho sức khỏe tim mạch. Thay vào đó, bạn nên dùng các loại dầu thực vật như ôliu, hướng dương, hạt cải, dầu đậu nành… Chất béo không bão hòa có trong những loại dầu thực vật này sẽ giúp giảm lượng LDL trong máu một cách hiệu quả.

Cách giảm cholesterol trong máu cho người BÉO PHÌ

Ăn cá nhiều hơn ăn thịt: Ăn nhiều cá mỗi ngày là một trong những cách làm tuyệt vời để giảm lượng LDL. Một vài loại như cá hồi, cá chim… rất giàu axit béo omega-3 giúp làm giảm lượng mỡ và cholesterol có hại.
Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên chúng ta nên ăn cá khoảng 3 lần/tuần. Nếu ăn thịt, nên chọn những loại chứa ít cholesterol như thịt bò nạc, thịt bê, giăm bông, thịt ngựa hoặc thịt gà nạc bỏ da…

Ăn nhiều chất xơ: Theo Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ (AHA), chất xơ sẽ kết hợp với cholesterol trong đường ruột và đẩy cholesterol ra khỏi cơ thể. Nếu trong chế độ ăn của bạn thiếu chất xơ thì 94% lượng cholesterol bị hấp thu lại và được tái sản sinh trong cơ thể. Do vậy, bạn nên ăn nhiều chất xơ để làm lượng cholesterol trong máu luôn ở mức thấp nhất. Một số thực phẩm giàu chất xơ như quả táo, bơ, lúa mạch, các loại đậu, bông cải xanh, ngũ cốc, đu đủ, ngô…

Ăn các loại hạt khô: Các loại hạt khô cũng là nguồn thực phẩm ít chất béo giúp giảm thiểu cholesterol rất hiệu quả. Với hàm lượng calo cao, các loại hạt khô sẽ cung cấp cho bạn đủ lượng calo cần thiết cho hoạt động cả ngày.

Ăn nhiều trái cây và rau củ: Trong trái cây và rau củ có chứa nhiều chất xơ, vitamin và những chất đồng hóa tự nhiên có ích cho sức khỏe tim mạch. Ngoài ra, chúng còn giúp cơ thể bổ sung chất lipit thay thế cho lượng lipit có trong thịt động vật. Một số loại trái cây và rau xanh được khuyên dùng thường xuyên là cam quýt, chanh, kiwi, táo, lê, tỏi, hành tây, gừng, dưa chuột, cà chua và các loại đậu…

Uống trà xanh: Một số nghiên cứu khoa học gần đây cho thấy trà xanh cũng có tác dụng trong việc giảm thiểu lượng LDL và lượng mỡ trung tính , đồng thời làm tăng lượng cholesterol tốt. Các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyến cáo mỗi ngày bạn nên uống 2-3 tách trà xanh hoặc 100-750 gr chiết xuất từ lá trà xanh

2/ Tập luyện thể thao

Chơi thể thao là một trong những cách giảm thiểu LDL. Hãy luyện tập thể thao thường xuyên với các bài tập nhẹ nhàng và vừa sức như chạy bộ, bơi lội… Sự vận động cơ bắp khi bạn chơi thể thao sẽ giúp đốt cháy lượng mỡ thừa và cải thiện vòng tuần hoàn máu rất có lợi cho sức khỏe.

Thường thường người ta đều tưởng rằng vận động thể thao thể dục với cường độ mạnh như chạy marathon, tennis, vũ cầu kéo dài, bơi đua, tập tạ, đánh võ, chạy xe đạp nhanh.v.v..cho đến khi thở mệt hỗn hển, mồ hôi ra như tắm tức là có tác dụng giảm mỡ trong máu (cholesterol, triglycerid) . Rồi khi đi thử máu thấy mỡ vẫn còn cao như cũ hoặc siêu âm thấy gan vẫn còn bị nhiễm mỡ, không bớt gì hết. Tại sao ? Ta hãy phân tích sự chuyển hóa của mỡ trong sự vận động sau đây :

Vận động có oxy: là loại vận động có cường độ nhẹ và vừa như đi bộ, chạy chậm, nhảy dây, đi xe đạp chậm, tập dưỡng sinh…cơ thể có đủ oxy, cơ bắp chủ yếu xử dụng năng lượng thu được từ sự oxy hóa acid béo, mỡ được tiêu hao nhanh. Nếu vận động nhẹ mà thời gian dài thì sự giảm mỡ sẽ trên 80%, nếu vận động với cường độ vừa thì tỷ lệ tiêu hao mỡ và đường bằng nhau tức là 50/50%. Nếu vận động có cường độ lớn mạnh mẽ thì sự tiêu hao mỡ chỉ chiếm 15 – 20 % mà thôi

Chỉ sau 20 phút vận động, cơ thể mới bắt đầu dùng mỡ để tạo năng lượng, trong 20 phút này chỉ có đường glucose được tiêu thụ mà thôi do đó muốn tiêu hao mỡ thì phải vận động trên 30 phút khi đó mỡ và glycogen (là loại đường từ glucose được dự trữ ở gan và cơ) mới được chuyển hóa thành năng lượng. Cùng với sự kéo dài thời gian vận động thì sẽ tiêu hao được mỡ từ 70 – 90%. Do đó vận động dưới 30 phút là không có tác dụng giảm mỡ gì cả dù cường độ lớn hay nhỏ

Thời gian vận động phải liên tục không gián đoạn ví dụ đi bộ nên đi bộ nhanh hơn là đi bộ chậm trên 30 phút liên tục không nghỉ nửa chừng chứ không phải đi một đoạn rồi nghỉ rồi đi lại. Như vậy là không có tác dụng tiêu mỡ và nên nhớ lúc vận động phải có thở hít sâu, đều đặn bằng mũi hít vào và bằng miệng thở ra. Tóm lại vận động trung bình từ 45 – 60 phút là tốt nhất, nếu ít quá thì tác dụng chẳng là bao

Trong sự vận động như đi bộ thì theo nghiên cứu nếu đi nhanh vào buổi sáng 1-2 giờ, lượng chất béo tiêu hao không đáng là bao như trái lại buổi tối dù chỉ đi bộ nửa giờ lượng chất béo tiêu hao lại tăng rõ rệt. Sở dĩ như thế là do đồng hồ sinh học của cơ thể quyết định. Thống kê cho thấy 2 giờ sau ăn tối đi bộ khoảng 40 – 60 phút thì lượng chất béo tiêu hao nhiều nhất, có thể làm giảm sự thèm ăn, rất có lợi cho sự giảm cholesterol và triglycerid máu

Khoảng cách đi bộ càng dài thì mỡ máu càng giảm, tốc độ đi khoảng 10km/giờtức là đi nhanh mới đạt mục tiêu giảm mỡ nhiều

Dấu hiệu và biểu hiện của người cholesterol trong máu cao

Người bị mỡ máu cao không có triệu chứng rõ rệt, bị bệnh mỡ máu cao không chỉ người béo mà còn có thể ở cả người gầy. Tuy nhiên, người béo phì, thừa cân thì nguy cơ cao hơn. Việc phát hiện bệnh chủ yếu là do khám sức khỏe, do nhập viện vì những bệnh khác xét nghiệm thấy rối loạn mỡ trong máu, hoặc khi có biến chứng tim mạch, bệnh tiểu đường, viêm tụy cấp, xét nghiệm máu mới phát hiện ra bệnh.

Bệnh diễn biến âm thầm, khi có dấu hiệu và biểu hiện nghĩ đến bị mỡ máu cao, tức là đã có biến chứng, khi đó thường có một số dấu hiệu nhận biết như:

  • Có những cơn đau thắt ngực không thường xuyên, thời gian ngắn, tự mất không cần điều trị nhưng lại có thể tái diễn bất cứ lúc nào. Hoặc có cảm giác khó chịu vùng ngực như bị đè nặng, bóp nghẹt, đầy tức, kéo dài từ vài phút đến vài chục phút. Cơn đau thường xuất hiện khi gắng sức và giảm khi nghỉ, khó thở có thể kèm hoặc không kèm với tức ngực, có thể đau hoặc tức lan ra 1 hay 2 bên cánh tay, hướng ra sau lưng, lên cổ, hàm, thậm chí ở vùng dạ dày.
  • Có dấu hiệu bất thường như: vã mồ hôi tự nhiên; buồn nôn đau đầu, choáng hoa mắt bứt rứt trong người; thở ngắn hồi hộp, cơ thể phì mập nhưng sức lao động lại giảm sút; cơ thể thường xuyên mệt mỏi.
  • Một số trường hợp có ban vàng dưới da: Da có những nốt phồng nhỏ bề mặt bóng loáng, màu vàng, mọc nhiều trên da mắt, khuỷu tay, bắp đùi, gót chân, lưng, ngực… to bằng đầu ngón tay, màu vàng nhạt, không đau, không ngứa.

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/cach-giam-cholesterol-trong-mau-cho-nguoi-beo-phi/

từ khóa:

  • cholesterol cao nên ăn gì
  • triệu chứng mỡ máu cao
  • bệnh máu nhiễm mỡ và cách điều trị
  • bệnh máu nhiễm mỡ kiêng gì
  • máu nhiễm mỡ có nguy hiểm không

Ngâm chân nước nóng có tác dụng gì?

Ngâm chân bằng nước muối nóng hoặc gừng nóng tác dụng chữa bệnh mất ngũ, tay chân lạnh, viêm tĩnh mạch ở chân, bệnh nam giới & một số bệnh khác theo Đông Y.

[adinserter block=”1″]

Vì sao ngâm chân bằng nước nóng có tác dụng chữa bệnh?

Hai bàn chân là nơi tập trung các huyệt đạo tác động đến hầu hết các bộ phận trên cơ thể từ não bộ đến mắt, tai, mũi, các tuyến yên, giáp, tụy; từ các hệ thần kinh cho đến các cơ quan ngũ tạng như: tim, gan, mật, phổi, thận; cho đến các cơ quan tiêu hóa: dạ dày, ruột, kết tràng, lá lách, bàng quang. Tác động lên các huyệt đạo sẽ kích thích hoạt động các cơ quan trên.

Hiện nay, phương pháp xoa bóp bấm huyệt bàn chân thường kết hợp liệu pháp ngâm chân bằng nước thuốc để tăng thêm hiệu quả trong điều trị.

Tuy nhiên, người ta cũng có thể dùng riêng lẻ nước ấm đơn thuần hoặc nước ấm pha thuốc ngâm chân để nhiệt độ và chất thuốc hòa tan trong nước tác động thấm vào da nhằm điều hòa kinh khí, hoạt huyết, khu tà.

Từ đó phương pháp này có tác dụng cải thiện, phòng và điều trị một số bệnh thúc đẩy tuần hoàn máu, giải trừ mỏi mệt, giúp dễ ngủ, giảm sự căng thẳng, giảm đau, cải thiện teo cơ, cứng khớp chi dưới.

Khi ngâm bàn chân đồng thời thực hiện xoa bóp ở các ngón chân, lòng bàn chân thì có thể phòng và chữa được nhiều chứng bệnh.

Chẳng hạn ngón chân cái là đường đi ngang qua của hai kinh Can – Tỳ, giúp sơ can – kiện tỳ làm giảm tức hông sườn, tăng sự thèm ăn, tránh tiêu chảy.

Ngón chân thứ hai thuộc kinh Vị, giúp phòng và điều trị chứng rối loạn tiêu hóa. Ngón chân thứ tư thuộc kinh Đởm, giúp phòng trị táo bón và đau hông sườn và ngón chân út thuộc kinh bàng quang, chữa chứng đái dầm ở trẻ, điều chỉnh tử cung của phụ nữ. Lòng bàn chân có huyệt Dũng tuyền thuộc kinh Thận, giúp điều trị thận hư, suy nhược…

Dùng nước nóng ngâm bàn chân là tạo sự kích thích lành tính, làm hưng phấn các rễ thần kinh, giúp tăng cường trí nhớ, đem lại cảm giác thoải mái, nhẹ nhàng cho chân và não.

2 tác dụng của ngâm chân nước nóng

Chữa bệnh mất ngủ

Rất nhiều bạn do căng thẳng trong học tập và công việc khiến giấc ngủ không được ngon và sâu. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ dẫn đến mất ngủ kinh niên, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Dùng nước ấm ngâm chân một lần mỗi tối trước khi đi ngủ sẽ có tác dụng kích thích tuần hoàn máu, qua đó giúp cân bằng thể trạng, lưu thông máu, cải thiện giấc ngủ.

Chữa chân tay lạnh

Ngoài ra, bước vào mùa thu, mùa đông, nhiều bạn sẽ cảm thấy bàn tay và bàn chân lạnh, thực tế là do việc lưu thông máu không được tốt. Lúc này, nếu bạn chịu khó ngâm chân bằng nước ấm, có thể đạt được hiệu quả thúc đẩy tuần hoàn máu, giảm mệt mỏi, căng thẳng, làm ấm cơ thể.

Một số bài thuốc ngâm chân bằng nước nóng hay

Có thể dùng độc vị như: quế chi, gừng, lá lốt, kinh giới, hương nhu, ngải cứu… Nói chung, những dược liệu có tinh dầu đều dùng để ngâm chân.

Đối với người đau nhức xương khớp có thể dùng độc vị hoặc sử dụng các loại thảo dược hay sử dụng để xông như: ngải cứu, lá gừng, lá hương nhu, muối hột rất tốt cho các bệnh khớp, lạnh tay chân.

Khi nước ngâm chân còn nóng, đặt 2 bàn chân cách mặt nước một khoảng để xông hơi, không vội ngâm chân ngay vào nước nóng, để tránh cho bàn chân bị phỏng nếu nước quá nóng và để chân làm quen dần với nhiệt độ cao. Khi nước giảm nhiệt thì đặt dần bàn chân xuống thấp, đặt bàn chân sát trên mặt nước, sau đó ngâm cả bàn chân.

ngam-chan-bang-nuoc-nong

Mất ngủ: dùng nước nóng ngâm rửa chân 1 lần mỗi tối trước khi đi ngủ. Ngoài ra cần đảm bảo chỗ ngủ yên tĩnh, thoáng mát. Khi ngủ cần giữ tâm lý thư thái, không nghĩ ngợi lung tung.

Di tinh, xuất tinh sớm: dùng nước nóng ngâm rửa chân 1 lần mỗi tối trước khi ngủ. Giữ tinh thần thư thái. Không xem phim, sách báo khêu gợi tìn-dục.

Đau gót và viêm khớp cổ chân: dùng nước thuốc gồm: thấu cốt thảo 30g, tầm cốt phong 30g, độc hoạt 15g, nhũ hương l0g, một dược l0g, huyết kiệt l0g, lão hạc thảo 30g. Ngâm rửa chân lúc còn nóng, mỗi ngày 2 lần.

Viêm tắc tĩnh mạch chân: dùng thủy diệt 30g, thổ nguyên l0g, đào nhân l0g, tô mộc l0g, hồng hoa l0g, huyết kiệt l0g, xuyên ngưu tất 15g, phụ tử l0g, quế chi 20g, địa long 30g, cam thảo 15g, nhũ hương l0g, một dược l0g. Nấu lấy nước thuốc, đổ vào chậu gỗ. Ngâm rửa từ đầu gối trở xuống. Dùng khi nước thuốc còn nóng.

Cách nấu: đun các vị thuốc trên với 2 lít nước cho sôi với trong 10 – 20 phút rồi pha lại với nước lạnh sao cho nước thuốc 40 – 60°C là vừa.

Lưu ý khi dùng nước nóng ngâm chân

  • 30 phút sau bữa ăn không nên ngâm chân, như vậy sẽ ảnh hưởng đến việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể, về lâu dài dễ dẫn đến suy dinh dưỡng.
  • Nhiệt độ nước ngâm chân không quá 50 độ C. Nhiệt độ nước ngâm chân quá cao không những gây tổn thương chân mà còn khiến các mạch máu của bàn chân nở rộng, ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu, gây bất lợi cho cơ thể.
  • Trong khi ngâm chân, tư tưởng nên thoải mái, tránh căng thẳng hoặc suy nghĩ âu lo.
  • Không nên ngâm chân quá lâu. Tốt nhất chỉ nên ngâm chân trong khoảng thời gian từ 15 – 20 phút. Nếu ngâm chân trong thời gian quá dài máu sẽ lưu thông xuống các chi dưới, ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu của tim và não. Mùa đông nếu ngâm chân quá lâu có thể dẫn đến khô da, da bị mẩn ngứa.
  • Sau khi ngâm chân không nên đi ngủ luôn. Bạn nên lau khô chân và cân bằng nhiệt độ cơ thể, sau đó mới lên giường đi ngủ nhé.

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/ngam-chan-nuoc-nong-co-tac-dung-gi/

tu khoa

  • ngâm chân bằng nước muối gừng có tác dụng gì
  • ngâm chân bằng nước muối ấm
  • ngâm chân nước nóng với muối hột
  • ngâm chân bằng nước muối
  • ngâm chân nước nóng với muối hột
  • ngâm chân bằng lá lốt

Những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết

Bệnh sốt xuất huyết thường xảy ra thành dịch từ tháng 6 – 9 hàng năm, bệnh có thể trở nặng bất ngờ, gây tử vong cao với triệu chứng sốt cao, nhức mỏi chân tay, xuất huyết (chảy máu) thường ở nhiều dạng

[adinserter block=”1″]

Những biến chứng nguy hiểm bệnh sốt xuất huyết

Xuất huyết xảy ra quanh năm, đặc biệt vào mùa mưa, có thể bộc phát thành dịch đe doạ sinh mạng trẻ em và sức khỏe cộng đồng.

Bệnh có thể trở nặng bất ngờ, gây tử vong cao. Bệnh chưa có thuốc trị đặc hiệu và thuốc phòng ngừa.

Theo các bác sĩ đầu ngành, ở người lớn có hai dạng sốt xuất huyết: dạng biểu hiện ra bên ngoài và dạng không biểu hiện ra bên ngoài (thường gặp nhất là xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết não).

Sốt xuất huyết tiêu hóa (trong ruột) ở người lớn có biểu hiện ban đầu rất bình thường, chỉ sốt, ít ho, không sổ mũi, không nổi ban. Sau 1 hoặc 2 ngày, bệnh nhân sẽ đi tiêu ra máu nhưng không nhiều và bắt đầu có những hạt lấm tấm trên da, người xanh xao.

Sốt xuất huyết não cũng rất khó nhận biết vì biểu hiện ban đầu không rõ ràng, nhưng rất dễ gây tử vong. Ban đầu, người bệnh sốt, bị nhức đầu, ngay sau đó tay bị tê liệt, không thể cử động. Cuối cùng, người bệnh sẽ bị hôn mê rồi dẫn đến tử vong. “Đối với các trường hợp này, bác sĩ không thể cứu chữa kịp vì tiến triển bệnh quá nhanh”, bác sĩ Hiền nhận định.

Những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết

Dạng sốt xuất huyết có biểu hiện bên ngoài ở người lớn cũng diễn biến bất thường và triệu chứng ồ ạt hơn ở trẻ em. Thời gian bị sốt cũng kéo dài hơn, khoảng 11-12 ngày thậm chí dài hơn (ở trẻ em chỉ 7 ngày). Sốt xuất huyết ở người lớn nguy hiểm nhất chính là lúc mạch huyết áp bị kẹt (bị tụt), từ đó bắt đầu sinh ra các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, suy gan, đông máu. Tỷ lệ biến chứng ở sốt xuất huyết người lớn là khoảng 5%.

Biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết và cách điều trị

  • Sốt (nóng) cao 39-400 , đột ngột, liên tục trong 3-4 ngày liền.
  • Xuất huyết (chảy máu) thường ở nhiều dạng:
  • Xuất huyết dưới da: Làm lộ trên mặt da những chấm nhỏ màu đỏ, đốm đỏ hay vết bầm. Phân biệt với vết muỗi cắn bằng cách căng da chung quanh chấm đỏ, nếu chúng vẫn còn là do xuất huyết, ngược lại nếu biến mất thì đó là vết muỗi cắn.
  • Chảy máu cam, chảy máu chân răng, nướu răng.
  • Ói hoặc đi cầu ra máu (nước ói màu nâu, phân lợn cợn như bã cà phê hoặc đỏ tươi).
  • Đau bụng.
  • Sốc là dấu hiệu nặng, thường xuất hiện từ ngày thứ 3-6 của bệnh, đặc biệt lúc trẻ đang sốt cao chuyển sang hết sốt và có thể xảy ra kể cả khi không thấy rõ dấu hiệu xuất huyết.

Cách điều trị bênh sốt xuất huyết và giảm sốt đúng cách

Theo Lương y Đa khoa Bùi Hồng Minh, Chủ tịch Hội Đông y Ba Đình, sốt xuất huyết do virus Dengue truyền nhiễm từ người có bệnh sang người không có bệnh thông qua muỗi vằn (tên là Acdes acgipti) có nhiều khoang trắng ở lưng, chân.

Bệnh sốt xuất huyết xảy ra quanh năm nhưng thường gặp và gia tăng trong khoảng thời gian từ tháng 6-9, hay phát thành dịch. Đặc điểm của bệnh là sốt, xuất huyết, thoát huyết tương có thể dẫn đến sốc, giảm thể tích tuần hoàn và rối loạn đông máu. Nếu không chẩn đoán và xử lý kịp thời dễ dẫn đến tử vong. Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng ngừa.

Theo Bộ Y tế Việt Nam, tùy theo mức độ nặng nhẹ, sốt xuất huyết chia làm 4 độ khác nhau.

  • Độ I: Sốt kéo dài 2-7 ngày kèm theo các dấu hiệu như nhức đầu, đau người, chân tay nhức mỏi.
  • Độ II: Như độ I nhưng kèm theo có những nốt xuất huyết dưới da, niêm mạc, cánh tay, bắp chân, lưng, bụng, cổ, mí mắt.
  • Độ III: Có sốt kèm theo dấu hiệu suy tuần hoàn, huyết áp hạ hoặc kẹt mạch nhanh, yếu, da lạnh, người bứt rứt vật vã, sốc.
  • Độ IV: Sốc sâu, mạch nhỏ khó bắt, huyết áp không đo được, chân tay lạnh.

Để chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết, lương y Bùi Hồng Minh cho biết có thể dựa vào các yếu tố lâm sàng, đặc biệt chú ý trong 3 ngày đầu tiên.

  • – Ngày 1: bệnh nhân sốt cao, đột ngột liên tục, sốt không sợ lạnh, mặt ửng đỏ, họng đỏ không đau.
  • – Ngày 2: bệnh nhân tiếp tục sốt cao liên tục. Có thể tìm các nốt sốt xuất huyết trên cơ thể như dưới da, trên bụng, tay chân, mi mắt, cổ,… Nếu không thấy các nốt xuất huyết, ta có thể làm thủ thuật dấu hiệu thắt dây dương tính nghĩa là lấy máy đo huyết áp đo cho người bệnh, sau đó để ở khoảng cách trung bình giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu giữ trong 5 phút. Khi bỏ dây thắt đo huyết áp ra nếu thấy có 5 nốt chấm xuất huyết trên 1 cm2 của da tại vị trí dây thắt đo huyết áp, ta xác định bệnh nhân đó bị sốt xuất huyết.
  • – Ngày 3: nếu có các dấu hiệu xuất huyết trở nên rõ ràng, bệnh nhân vẫn còn sốt cao, ngoài ra có thể chảy máu mũi, chân răng, kinh nguyệt ở phụ nữ ra bất thường, cảm giác khó chịu, đau bụng,… Nếu qua xét nghiệm thấy khối lượng hồng cầu tăng 10-40%, tiểu cầu giảm dưới 150.000 tế bào/mm3, trên 90% khả năng bệnh nhân đã mắc sốt xuất huyết.
  • – Ngày thứ 4-5: bệnh nhân sẽ có triệu chứng rõ nhất là còn sốt, có các dấu hiệu sốt huyết ở niêm mạc, chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới màng tiếp hợp, đi tiểu ra máu, phụ nữ kinh nguyệt sớm kỳ, kéo dài, có thể xuất huyết tiêu hóa như nôn ra máu, đại tiện ra máu. Khi có triệu chứng sốt xuất huyết tiêu hóa là bệnh thường diễn biến nặng.

“Chú ý cần theo dõi sốt, nếu sốt cao liên tục kéo dài rất dễ dẫn đến sốc. Sốc là biến chứng nặng dễ tử vong, do đó cần đưa bệnh nhân đi viện ngay lập tức. Hiện tượng sốc thường hay sảy ra vào ngày thứ 3-6 của bệnh, nhiệt độ hạ xuống đột ngột, da lạnh tím tái, bệnh nhân vật vã li bì, đau bụng cấp. Sốt xuất hiện nhanh chóng với mạch nhỏ, nhanh, da lạnh, huyết áp hạ hoặc kẹt. Các trường hợp này rất dễ tử vong.

Các trường hợp trên xếp theo mức độ sốt độ III, IV nên phải nằm viện theo dõi cấp cưu điều trị Tây y. Riêng Đông y chỉ điều trị sốt xuất huyết cấp độ I-II”, lương y Bùi Hồng Minh nhấn mạnh.

Điều trị sốt xuất huyết hiệu quả bằng cây nhà lá vườn

Lương y Đa khoa Bùi Hồng Minh hướng dẫn hai bài thuốc có thể thực hiện ngay tại nhà như sau:

Bài 1: Lá cúc tần 12 g, cây nhọ nồi 16 g, mã đề 16 g, củ sắn dây 20 g, trắc bách diệp (sao đen) 16 g, rau má 16 g, lá tre 16 g, gừng tươi 3 lát.

Nếu không có lá trắc bách diệp thay bằng lá sen sao đen 12 g hoặc kinh giới sao đen 12 g, không có củ sắn dây thay bằng lá dâu 16 g.

Cách dùng: Toàn bộ số thuốc trên rửa sạch thái nhỏ (trừ các thứ đã sao đen) cho vào ấm đổ 600 ml, đun sôi 30 phút rồi đổ vào phích uống ấm. Ngày uống 3 lần.

Bài 2: Cỏ nhọ nồi 20 g, rễ cỏ tranh 20 g, sài đất 20 g, hoa hòe sao vàng 12 g, lá cối xay sao vàng 8 g, kim ngân (dùng cả hoa, lá, cuộng) 12 g, hạ khô thảo 12 g, gừng tươi 3 lát.

Nếu không có hạ khô thảo thay nằng lá bồ công anh 12 g.

Cách dùng: Toàn bộ số thuốc trên rửa sạch, trừ hoa hòe và lá cối xay đã sao. Tất cả cho vào ấm đổ 600 ml, đun sôi 30 phút, đổ vào phích giữ ấm, uống ngày 3 lần.

Liều lượng

Hai bài thuốc trên liều lượng chữa cho người lớn. Nếu là trẻ em, tùy theo độ tuổi, dưới 8 tuổi dùng 1/3 liều lượng, từ 8-14 tuổi dùng 1/2 liều. Sốt nhiều có thể tăng vị giảm sốt như cỏ nhọ nồi, sài đất, kim ngân, sắn dây, lá tre. Nếu chảy máu nhiều tăng các vị cầm máu và sao đen như trắc bách diệp, lá sen

Cách phòng bệnh sốt xuất huyết đúng cách

Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, lăng quăng/bọ gậy và phòng chống muỗi đốt.

– Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách:

+ Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng.

+ Thả cá hoặc mê zô vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại…) để diệt lăng quăng/bọ gậy.

+ Thau rửa các dụng cụ chức nước vừa và nhỏ (lu, khạp…) hàng tuần.

+ Thu gom, hủy các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh chai, mảnh lu vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá…, dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến.

+ Bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn/tủ đựng chén bát, thay nước bình hoa/bình bông.

– Phòng chống muỗi đốt:

+ Mặc quần áo dài tay.

+ Ngủ trong màn/mùng kể cả ban ngày.

+ Dùng bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi…

+ Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi.

+ Cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác.

– Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch.

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/nhung-trieu-chung-cua-benh-sot-xuat-huyet/

từ khóa

  • sốt xuất huyết ở người lớn
  • triệu chứng sốt siêu vi ở người lớn
  • sốt siêu vi có tắm được không
  • người lớn bị sốt có nên tắm không

Thuốc chống đột quỵ Nattokinase 2000fu orihiro của Nhật Bản có tốt không?

Thuốc chống đột quỵ Nattokinase của Nhật Bản chứa Natto Enzyme lên men từ đậu nành tươi theo công thức gia truyền của người Nhật, là sản phẩm Nattokinase nổi tiếng Châu Á: phòng chống đột quỵ, tai biến ở người cao tuổi, người dùng nhiều rượu bia.

Nattokinase là gì, có tác dụng gì?

Là một loại Enzyme hoạt huyết cao, có nguồn gốc từ Natto – một món ăn truyền thống lên men từ đậu nành của người Nhật. Natto rất bổ dưỡng và còn được dùng trong dân gian Nhật Bản như một loại thuốc chữa các bệnh liên quan tới tim mạch và mạch máu, lưu thông máu

  • Enzyme Nattokinase có khả năng trực tiếp làm tiêu đi sợi tơ huyết nên có khả năng giải phóng tiểu cầu và giải toả ách tắc ở những khu vực mà dòng máu lưu thông bị cản trở. Enzyme Nattokinase làm tan cục máu đông, đồng thời sử dụng đều đặn sẽ giúp chống hình thành cục máu đông trong huyết quản
  • Máu huyết sẽ lưu thông trơn tru trong cơ thể nhờ việc uống Nattokinase của Orihiro Nhật mỗi ngày
  • Đặc biệt với thành phần 100% thiên nhiên từ Natto dân gian, viên thuốc phòng chống và hỗ trợ điều trị sau đột quỵ Nattokinase an toàn và không hề gây ra tác dụng phụ khi sử dụng.

nattoenzyme-cua-nhat-ban

Thuốc chống đột quỵ orihiro của Nhật Bản có tốt không?

Thuốc chống đột quỵ orihiro chứa thành phần Nattokinase lên men theo công thức đặc biệt của người Nhật có tác dụng:

  • Viên uống ngừa và hỗ trợ sau tai biến Natto Kinase (Natto kinase) của Orihiro Nhật Bản được chứng nhận chất lượng bởi hiệp hội Nattokinase của Nhật
  • Với thành phần Nattokinase đạt chuẩn chất lượng và hàm lượng 2000 FU/ ngày (hàm lượng chuẩn được khuyến cáo bởi hiệp hội Nattokinase Nhật Bản), viên uống ngừa và hỗ trợ sau tai biến Orihiro ngăn ngừa tai biến hay đột quỵ ở những người trẻ
  • Đồng thời, những người đã bị tai biến mạch máu não và đang trong quá trình điều tri hồi phục chức năng cũng nên sử dụng viên uống Nattokinase từ Orihiro Nhật để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

Sản phẩm Nattokinase của Orihiro thích hợp với những ai?

  • Sản phẩm chống đột quỵ Nattokinase của Nhật phù hợp với những đối tượng có nguy cơ cao bị tai biến. Cụ thể:
  • Người cao tuổi, đặc biệt là những người trên 60 tuổi (cả 2 giới)
  • Những người bị các bệnh mãn tính sau đây: Cao huyết áp, xơ vữa động mạch, rối loạn mỡ máu, tiểu đường, tim mạch (đặc biệt là rung nhĩ, bệnh mạch vành, bệnh van tim)
  • Những người trẻ có lối sống và ăn uống không lành mạch: Lạm dụng rượu bia, hút thuốc lá, béo phì, ít vận động, stress, mất ngủ, mỡ máu, ăn nhiều đồ chiên xào nướng…

Dùng viên uống chống đột quỵ Orihiro như thế nào hiệu quả nhất?

  • Liều uống 3 viên/ ngày. Uống sau bữa ăn 30 phút
  • 1 lọ gồm 60 viên uống trong 20 ngày
  • Mỗi đợt nên uống liền 2 tháng (3 lọ) để đạt hiệu quả tốt. Sau đó nghỉ 1 tháng và uống tiếp

Chi tiết sản phẩm ở đây: http://healthmart.vn/thuoc-chong-tai-bien-mach-mau-nao-cua-nhat

từ khóa

  • nattokinase enzyme benefits
  • thuc pham chuc nang nattokinase
  • giá thuốc nattokinase
  • nattokinase 2000fu orihiro

Triệu chứng bệnh gout và cách điều trị hiệu quả

Bệnh gout là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa purine ở người có biểu hiện viêm một khớp cấp, xuất hiện các tophi (u cục) ở khớp, quanh khớp, ở vành tai…nguyên tắc điều trị và chống viêm khớp các đợt cấp, hạ acid uric máu ..

[adinserter block=”1″]

Nguyên nhân và triệu chứng bệnh gút

Mặc dù hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân của rối loạn purin gây nên bệnh gút, song nhiều khả năng là do những rối loạn tại gen. Bệnh gút đã được coi là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa purine ở người, làm tăng tổng hợp a-xít uric và/hoặc giảm thải a-xít uric ra ngoài, gây tăng a-xít uric trong máu, gây thêm một hoặc nhiều biểu hiện sau:

  • – Viêm một khớp cấp (thường ở ngón chân cái) được gọi là cơn gút cấp.
  • – Có các khoảng hoàn toàn khỏi giữa các đợt viêm khớp cấp.
  • – Xuất hiện các tophi (u cục) ở khớp, quanh khớp, ở vành tai.
  • – Có sỏi thận (sỏi urat), suy thận mạn.

Triệu chứng bệnh gout và cách điều trị hiệu quả

Ở giai đoạn đầu, bệnh gút có những đặc điểm lâm sàng khá đặc trưng, đa số dễ nhận biết nếu được chú ý từ đầu:

– Thường gặp ở nam giới (trên 95%), khỏe mạnh, mập mạp.

– Thường bắt đầu vào cuối độ tuổi 30 và đầu độ tuổi 40, tuổi bắt đầu làm nên của những người đàn ông thành đạt.

– Khởi bệnh đột ngột bằng một cơn viêm khớp cấp với tính chất: sưng, nóng, đỏ, đau dữ dội, đột ngột ở một khớp làm người bệnh rất đau đớn, không thể đi lại được. Hiện tượng viêm thường không đối xứng và có thể tự khỏi sau 3-7 ngày.

Trong giai đoạn cấp có thể kèm các dấu hiệu toàn thân như: sốt cao, lạnh run, đôi khi có dấu hiệu màng não (cổ cứng, nôn…).

– Bệnh diễn biến từng đợt, giữa các cơn viêm cấp có những giai đoạn các khớp hoàn toàn hết đau, người bệnh tưởng mình khỏi bệnh.

– Ở giai đoạn muộn, biểu hiện viêm ở nhiều khớp cả tay và chân, có thể đối xứng, xuất hiện những u cục ở nhiều nơi đặc biệt quanh các khớp, bệnh diễn biến liên miên không rõ từng đợt, giữa các đợt viêm cấp các khớp vẫn đau nhức, dần dần gây biến dạng khớp, cứng khớp, teo cơ…

Phương pháp chữa trị bệnh gout hữu hiệu

Bệnh gút (bệnh Gout) là một trong những dạng viêm khớp gây đau đớn nhất. Những cơn đau từ nhẹ đến nặng, thưa đến mau, thậm chí dữ dội, không đi lại được, các khớp sưng to, phù nề, căng đỏ, sung huyết… khiến người bệnh không chỉ giảm sút về mặt sức khỏe mà còn ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt. Nếu không phát hiện và điều trị bệnh gút kịp thời, bệnh sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm.

1/ Nguyên tắc điều trị bệnh

Điều trị và chống viêm khớp các đợt cấp.

Tiến hành hạ acid uric máu để phòng những đợt viêm khớp cấp tái phát và ngăn ngừa biến chứng. Thường xuyên kiểm tra acid uric máu và niệu, kiểm tra chức năng thận.

Cần điều trị viêm khớp cấp trước. Chỉ sau khi tình trạng viêm khớp đã hết hoặc thuyên giảm mới bắt đầu dùng thuốc hạ aicd uric máu.

Điều trị các bệnh lý kèm theo đặc biệt là nhóm các bệnh lý rối loạn chuyển hóa như: tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng mỡ máu, béo phì

2/ Trị bệnh gout bằng thuốc gì?

Điều trị các cơn gút cấp

Nhóm thuốc chống viêm không steroid. Nhóm thuốc này có tác dụng chống viêm khá hiệu quả trong cơn gút cấp tính, song nhiều tác dụng phụ, do đó khi sử dụng phải rất lưu ý tới các chống chỉ định của nhóm thuốc. Thuốc thường dùng là: Diclofenac ống 75 mg, tiêm bắp sâu 1-2 ống/ngày, tiêm 2-3 ngày sau đó dùng sang thuốc uống (như Meloxicam 7,5 mg, piroxicam 20mg…) hoặc Felden 20 mg ống tiêm bắp 1-2 ống/ngày x 3 ngày.

Nhóm thuốc Colchicin. Đây là là thuốc được lựa chọn hàng đầu điều trị cơn Gút cấp, do tác dụng chống viêm chọn lọc của thuốc này mà nhiều năm nay vẫn ưa chuộng, thuốc được chỉ định dùng ngay trong 12-36 giờ đầu của cơn Gút cấp, liều dùng cần tư vấn của bác sĩ chuyên khoa do tác dụng phụ của thuốc có thể gây ỉa chảy, buồn nôn, và có nguy cơ suy gan, suy thận, suy tủy xương…

Nhóm thuốc Corticosteroid. Ít được sử dụng do tác dụng phụ của thuốc, tuy nhiên có thể sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt: Ở những bệnh nhân viêm nhiều khớp cùng một lúc, không đáp ứng với colchicin và thuốc chống viêm không steroid hoặc sử dụng một số chế phẩm tiêm nội khớp bị viêm.

Ngoài ra, có thể dùng một số thuốc giảm đau khác như: Paracetamol( Efferalgan, Efferalgan-codein…), bệnh nhân có thể dùng muối kiềm nabica gói 5g 1-2 gói/ngày pha nước uống hoặc có thể dùng nước khoáng có kiềm nhằm kiềm hóa nước tiểu, tránh sỏi tiết niệu.

Điều trị gút mạn tính

Điều quan trọng khi điều trị gút mạn tính là hạ axit uric máu để tránh biến chứng suy thận mạn. Thường sử dụng nhóm thuốc ức chế tổng hợp axit uric và có thể kết hợp dùng thêm colchicine tùy theo trường hợp. Có thể sử dụng thuốc chống viêm không steroid cho những bệnh nhân viêm khớp còn đang tiến triển.

Nếu có tổn thương thận phải chú ý đến tình trạng nhiễm khuẩn (viêm thận kẽ), tình trạng suy thận tiềm tàng, cao huyết áp, sỏi thận,… tiên lượng của bệnh gút tùy thuộc vào mức độ tổn thương thận. Một số u cục (tôphi) quá to cản trở vận động có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ (tôphi ở ngón chân cái không đi giày được, ở khuỷ tay khó mặc áo,…).

3/ Trị bệnh gút bằng đậu xanh cực hiệu quả

Ít ai ngờ rằng một phương pháp điều trị bệnh gút hiệu quả lại khá bình dân, ít tốn tiền và nhất là dễ làm, đó là dùng đậu xanh nấu thành thuốc để ăn.

Đây là bài thuốc dân gian của người dân tộc Sán Dìu đã được nhiều người áp dụng và phản hồi về hiệu quả cao của nó.

Theo Đông y, đậu xanh có tác dụng thanh nhiệt giải độc, trừ phiền nhiệt, bớt sưng phù, điều hòa ngũ tạng, nấu ăn bổ mát và trừ được các bệnh thuộc nhiệt. Vỏ đậu xanh không độc, có tác dụng giải nhiệt độc, dùng chữa mụn, ung nhọt…

Sở dĩ đậu xanh có thể chữa được bệnh gout do trong đậu xanh có nhiều chất xơ giúp làm chậm quá trình hấp thu đạm, làm giảm quá trình thoái hóa biến đạm để sinh năng lượng nên giảm sự hình thành acid uric trong cơ thể gây ra bệnh gout .

Đậu xanh cũng có tác dụng kháng viêm cao, cung cấp đậu xanh trong bữa ăn hàng ngày vừa giúp bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể, vừa có tác dụng giúp phòng ngừa và giảm viêm do gout gây ra một cách hiệu quả.

Khi chế biến các món từ đậu xanh có rất nhiều người có thói quen lọc và  bỏ vỏ. Tuy nhiên, theo các chuyên gia dinh dưỡng, vỏ các loại đậu đỗ mới thực sự có tác dụng chính trong việc giải độc. Vì thế, khi ăn, không nên bỏ vỏ.
Cách chế biến bài thuốc chữa bệnh gút từ đậu xanh:

Đậu xanh để nguyên vỏ, ninh nhừ, (không cho thêm gia vị). Sáng ngủ dậy ăn một bát thay ăn sáng. Tối trước khi đi ngủ ăn một bát. Ăn liên tục như vậy trong 30 ngày. Tùy vào khẩu vị của từng người mà có thể nấu khô hoặc nhão.

Bài thuốc này thực sự rất đơn giản nhưng để có hiệu quả cần phải có sự kiên trì của người bệnh bởi đậu xanh ăn nhiều dễ ngán, nếu không thực sự quyết tâm khó có thể ăn đều đặn trong thời gian 30 ngày.

Lưu ý:

  • – Đậu xanh có tác dụng làm hạ huyết áp. Vì thế trong quá trình điều trị cần theo dõi huyết áp chặt chẽ. Ngoại trừ những thực phẩm phải kiêng, nên ăn những thực phẩm khác để duy trì huyết áp.
  • – Không dùng thuốc gì kết hợp vì đậu xanh làm giã thuốc, thuốc không có tác dụng.
  • – Uống nhiều nước trong ngày.
  • – Kiêng : Nội tạng động vật, hải sản, thịt chó, nước chè, các chất khó tiêu, các chất kích thích mạnh, cay, nóng.
  • – Ăn nhiều rau xanh, hoa quả.
  • – Sau một thời gian dùng nên đi khám lại hoặc khám lại khi có dấu hiệu bất thường để tránh những biến chứng về sau.
  • – Cháo đậu xanh là một món ăn rất ngon và bổ dưỡng. Vì vậy người khỏe mạnh cũng nên ăn thường xuyên có tác dụng giải độc cơ thể. Phụ nữ thường xuyên ăn cháo đậu xanh da sẽ rất đẹp.

Dự phòng bệnh gút thế nào?

Uống nhiều nước (nước lọc, nước hoa quả, sữa), đặc biệt là nước khoáng có kiềm( như nước khoáng Quang Hanh..) để tăng cường thải tiết acid uric qua nước tiểu.

Kiêng rượu bia và các chất kích thích như ớt, cà phê, hạt tiêu.

Ăn nhiều rau xanh, hoa quả như xà lách, cà rốt, bắp cải, dưa chuột, dưa gang, khoai tây, cà chua, măng, rau actiso. Có thể ăn trứng, sữa và các chế phẩm phomat trắng không lên men…

Sinh hoạt điều độ, làm việc nhẹ nhàng, tránh lạnh, tránh mệt mỏi cả tinh thần và thể chất (lao động quá mức, chấn thương…). Cần tập thể dục phù hợp và duy trì liên tục như: đi bộ, bơi, cầu lông, bóng bàn, đạp xe…

Đối với các bệnh nhân thừa cân và béo phì cần áp dụng chế độ ăn giảm năng lượng, giảm mỡ. Chế độ ăn giảm đạm ( thịt ăn không quá 150g/ngày), đặc biệt cần hạn chế ăn các thức ăn có chứa nhiều purin như phủ tạng động vật (lòng lợn tiết canh, gan, thận, óc, dạ dày, lưỡi)…các loại thịt có màu đỏ và các loại hải sản.

Người bệnh Gout nên ăn gì?

TheoThạc sĩ, bác sĩ Doãn Thị Tường Vi,bệnh viện 198 cho biết: Nnười bị bệnh gút là hạn chế lượng Purin đưa vào cơ thể. Tuy nhiên, khi bệnh nhân gút thực hiện chế độ ăn kiêng quá mức sẽ gây thiếu Protein sinh ra các bệnh lý khác nhưng cũng không ăn nhiều quá làm thúc đẩy bệnh gút diễn biến nặng nhanh…. .

Khi bị gút cấp có thể điều trị bằng các thuốc kết hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp nhằm ngăn ngừa hoặc làm kéo dài thời gian tái phát bệnh. Nguời bị bệnh gút ngoài thực hiện các lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, cần hạn chế các thức ăn có nhiều Purin có thể gây tăng axit uric, đặc biệt trong các đợt bệnh cấp tính.

Khi bị gút cấp có thể điều trị bằng các thuốc kết hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp nhằm ngăn ngừa hoặc làm kéo dài thời gian tái phát bệnh. Nguời bị bệnh gút ngoài thực hiện các lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, cần hạn chế các thức ăn có nhiều Purin có thể gây tăng axit uric, đặc biệt trong các đợt bệnh cấp tính.

– Nên ăn các loại thức ăn chứa ít purin như ngũ cốc, bơ, dầu mỡ, rau quả, các loại hạt… đặc biệt trứng, sữa không chứa purin nên được khuyến khích sử dụng.

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/trieu-chung-benh-gout-va-cach-dieu-tri-hieu-qua/

tu khoa

  • trieu chung benh gout va cach dieu tri
  • cach tri benh gout hieu qua
  • bi quyet chua tri benh gout
  • trieu chung benh gut

Có nên dùng nước súc miệng thường xuyên?

Nước súc miệng chứa nhiều cồn, làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng đối với người hút thuốc, uống rượu bia nhiều. Dùng nước súc miệng chỉ mang lại tác dụng hỗ trợ trong quá trình chăm sóc răng miệng, cần kết hợp với thói quen chải răng sau khi ăn & khám răng định kỳ để bảo vệ răng tốt nhất!

[adinserter block=”1″]

Có nên dùng nước súc miệng thường xuyên?

Điều này tùy thuộc nhu cầu cá nhân. Nước súc miệng có tính năng chính là loại trừ vi khuẩn trong khoang miệng, đem lại cho chủ nhân hơi thở thơm tho kéo dài trong vòng 3 giờ. Ngoài ra nước súc miệng cũng có tác dụng trong việc phòng tránh chứng sâu răng, viêm lợi, chảy máu chân răng.

Dùng nước súc miệng là cách chăm sóc răng miệng hoàn hảo nhất?

Không đúng. Sử dụng nước súc miệng chỉ có tác dụng “hỗ trợ” quá trình chăm sóc răng miệng mà thôi. Để bảo vệ răng miệng tối ưu, bạn vẫn cần tuân theo những nguyên tắc vàng:  Đánh răng đều đặn mỗi ngày,  thay bàn chải 3 tháng/lần/, dùng chỉ tơ nha khoa để lấy đi những mảng bám trong răng, chọn loại kem đánh răng có chứa florua.

Sử dụng nước súc miệng có tốt không, có an toàn?

Một nghiên cứu do các giáo sư thuộc trường đại học Melbourne – Úc thực hiện cho thấy nước súc miệng chứa cồn là một trong số những nguyên nhân gây ung thư khoang miệng. Đặc biệt với những người hút thuốc lá có nguy cơ ung thư khoang miệng, ung thư hầu họng và ung thư thanh quản cao gấp 9 lần. Những người uống rượu bia nhiều sẽ có nguy cơ cao gấp 5 lần.

co-nen-dung-nuoc-suc-mieng-thuong-xuyen

Chất ethanol trong nước súc miệng là một trong những chất gây ung thư, có thể thẩm thấu qua bề mặt khoang miệng dễ dàng và gây hại. GS McCullough người đứng đầu nhóm nghiên cứu cho rằng: “Nước súc miệng còn nguy hại hơn cả rượu hay bia, bởi chúng có chứa một lượng cồn rất lớn, chiếm khoảng 26% dung tích sản phẩm”.

Cách dùng nước súc miệng?

Để nước súc miệng phát huy tốt nhất tác dụng, mỗi lần súc miệng tối đa khoảng 30 giây. Nếu ngậm quá thì thời gian trên chất cồn trong nước súc miệng sẽ làm cho khoang miệng bị khô. Lưu ý không được nuốt nước súc miệng và chỉ nên dùng nước súc miệng có chứa florua 1 lần/ngày. Không nên cho trẻ nhỏ dùng nước súc miệng của người lớn. Đặc biệt nếu bạn đang mang thai hoặc đang trong giai đoạn cho con bú thì không nên dùng nước súc miệng.

Ai không nên dùng nước súc miệng?

Không nên cho trẻ nhỏ dùng nước súc miệng của người lớn. Đặc biệt nếu bạn đang mang thai hoặc đang trong giai đoạn cho con bú thì không nên dùng nước súc miệng.

Thuốc súc họng không được sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không nên sử dụng cùng một lúc nhiều loại thuốc súc họng có chất sát khuẩn nếu không có chỉ định và sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc tai mũi họng.

Thuốc súc họng cũng có thể gây nhiều tác dụng phụ nếu không dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, như phát ban, ngứa họng và miệng, phồng rộp môi, mặt đỏ, toát mồ hôi. Nếu gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào, phải dừng ngay việc súc họng và báo cho bác sĩ biết để kịp thời xử trí, có thể thay thuốc hoặc điều trị bằng phương pháp khác. Đối với thuốc súc họng có iodin cần chú ý đến các bệnh về tuyến giáp.

Cần chú ý chọn thuốc súc họng phù hợp theo lứa tuổi được hướng dẫn trong hộp thuốc.

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/co-nen-dung-nuoc-suc-mieng-thuong-xuyen/

tu khoa

  • hướng dẫn sử dụng nước súc miệng listerine
  • cách sử dụng nước súc miệng
  • sử dụng nước súc miệng đúng cách
  • nước súc miệng listerine có hại không
  • dùng nước súc miệng trước hay sau khi đánh răng

Chuẩn chiều cao cân nặng của người Việt Nam 2017

Tham khảo chuẩn chiều cao cân nặng của trẻ em để mẹ bầu biết và điều chuẩn dinh dưỡng cho bé phù hợp, ngoài ra xem thêm cính cân nặng “chuẩn” của bạn dựa vào chỉ số khối cơ thể BMI

[adinserter block=”1″]

Chuẩn chiều cao cân nặng cho trẻ ở Việt Nam

Để bé phát triển khỏe mạnh, nhanh nhẹn, không béo quá cũng không gầy quá cũng là cả 1 vấn đề khiến bậc cha mẹ quan tâm. Có những bé ăn rồi phát phì ra ngược lại nhiều bé không ăn được, hay ăn được cũng không thấy tăng cân. Cùng tìm hiểu về vấn đề này để chăm bé thật tốt:

Với trẻ chậm lớn, không tăng cân gồm 1 số lý do như:

Chuẩn chiều cao cân nặng của người Việt Nam

  • Ăn chưa đủ, thiếu chất, bú mẹ không đủ, ăn ít bữa, thức ăn của trẻ nghèo dinh dưỡng, ít thức ăn động vật, đậu đỗ, thiếu dầu mỡ không đủ năng lượng cho trẻ hoạt động và phát triển.
  • Ăn tốt nhưng chơi quá sức, tiêu hao năng lượng nhiều, cần cho trẻ ăn thêm.
  • Trẻ bị mắc một bệnh nào đó nhưng chưa nhận thấy.

Với bé dư thừa cân nặng

Có nhiều yếu tố dẫn đến thừa cân, trong đó, phổ biến nhất là tình trạng năng lượng khẩu phần vượt quá nhu cầu, nhất là năng lượng do chất béo và bột, đường cung cấp. Ngoài ra, giảm hoạt động thể lực cũng là yếu tố nguy cơ cao của thừa cân. Nếu bé không tham gia thể dục, thể thao, ít đi bộ, đi xe đạp…mà dành nhiều thời gian cho xem vô tuyến, chơi điện tử, cũng làm bé thừa cân. Điều quan trọng là theo dõi tăng trưởng của trẻ ở mọi lứa tuổi qua chỉ số cân nặng, chiều cao. Như vậy, cha mẹ sẽ phát hiện sớm suy dinh dưỡng hoặc thừa cân để xử trí kịp thờ

        bang-tieu-chuan-can-nang-chieu-cao-tre-em-moi-nhat bang-tieu-chuan-can-nang-chieu-cao-tre-em-moi-nhat2   bang-tieu-chuan-can-nang-chieu-cao-tre-em-moi-nhat3 bang-tieu-chuan-can-nang-chieu-cao-tre-em-moi-nhat4 bang-tieu-chuan-can-nang-chieu-cao-tre-em-moi-nhat14 bang-tieu-chuan-can-nang-chieu-cao-tre-em-moi-nhat15 bang-tieu-chuan-can-nang-chieu-cao-tre-em-moi-nhat16

Chuẩn cân nặng cho người trưởng thành

Giữ mức cân nặng của bạn ở mức hợp lý, ổn định và phù hợp với chiều cao không chỉ giúp bạn trông cân đối hơn mà còn giảm thiếu được những nguy cơ gây hại cho sức khỏe của chính mình.

Không kiểm soát được cân nặng để dẫn đến tình trang quá béo hay quá gầy trong thời gian dài đều gây ra những ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của bạn. Do vậy để tìm ra được mức cân nặng phù hợp với chiều cao cũng như độ tuổi hiện tại của bạn là việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

Cân nặng lý tưởng cho chiều cao và độ tuổi 

Trẻ em thường có bảng đo cân nặng và chiều cao theo độ tuổi riêng, còn đối với người lớn (đặc biệt là những người ở độ tuổi ngoài 20) thì những cách xác định cân nặng quan trọng nhất bao gồm chỉ số khối cơ thể (BMI), tỉ lệ eo hông (WHR) hoặc tỉ lệ phần trăm mỡ trong cơ thể (BFP).

Trong các phương pháp tính này thì cách tính tỉ lệ phần trăm mỡ trong cơ thể được các chuyên gia đánh giá là cho kết quả chính xác hơn cả. Tuy nhiên, để thực hiện theo cách tính này, bạn cần có sự giúp dỡ của các bác sĩ dinh dưỡng để xác định được lượng mỡ (chất béo) trong cơ thể mình là bao nhiêu.

Cách tính: Lấy trọng lượng của chất béo (tổng của các chất béo cần thiết và chất béo lưu trữ trong cơ thể bạn) chia cho tổng trọng lượng của bạn sẽ cho biết số phần trăm lượng mỡ trong cơ thể.

Kết quả: Bất kỳ người đàn ông nào có tỷ lệ chất béo trong cơ thể hơn 25% và phụ nữ trên 31% thì có thể thừa cân hoặc béo phì.

Không phải vận động viên nhưng có cơ thể cân đối

Nam giới 14-17%%
Phụ nữ 21-24

Chấp nhận được

Nam giới 18-25%
Phụ nữ 25-31%

Thừa cân

Nam giới 26-37%
Phụ nữ 32-41%

Béo phì

Nam giới từ 38% trở lên
Phụ nữ từ 42% trở lên

Tính cân nặng “chuẩn” của bạn dựa vào chỉ số khối cơ thể BMI

Cách tính: Đơn vị tiêu chuẩn đo lường BMI được tính bằng trọng lượng của bạn (ki-lô-gam) chia cho bình phương chiều cao của bạn (mét).

Ví dụ: Trọng lượng 80 kg. Chiều cao 1,8 mét.
1,82m bình phương = 3,24
80 chia cho 3,24 = BMI 24,69.

Kết quả:

  • Người có BMI nhỏ hơn 18.5 là thiếu cân.
  • Chỉ số BMI từ 18,5 đến 25 là lý tưởng.
  • Người có chỉ số BMI từ 25 đến 30 được phân loại là thừa cân.
  • Một người có chỉ số BMI trên 30 là béo phì.

Chỉ số BMI có ưu điểm là rất dễ tính toán và bạn hoàn toàn có thể tự tìm ra được kết quả cân nặng lý tưởng cho mình dựa trên phương pháp này. Tuy nhiên cũng chính vì sự đơn giản này mà nó có rất nhiều hạn chế:

  • BMI là một phép đo rất đơn giản mà không tính đến số đo vòng eo, ngực hoặc hông của một người. BMI cũng không tính đến mật độ xương (khối lượng xương). Một người bị loãng xương nặng (mật độ xương rất thấp) có thể có chỉ số BMI thấp hơn so với người khỏe mạnh khác có cùng chiều cao, nhưng người bị loãng xương sẽ có một vòng eo lớn hơn, nhiều mỡ cơ thể hơn và xương yếu.
  • Chính vì hai hạn chế trên mà nhiều chuyên gia chỉ trích BMI là không hữu ích trong việc đánh giá sức khỏe. Nó là một tiêu chuẩn ước tính thô có thể chỉ ra sự thay đổi dân số, nhưng không nên được sử dụng cho các cá nhân trong chăm sóc sức khỏe.

Tính cân nặng theo Tỉ lệ eo – hông(WHR)

Cách tính: Bạn đo chu vi nhỏ nhất của eo, thường là ngay phía trên rốn, và chia cho tổng số chu vi của hông ở phần rộng nhất của nó.

Kết quả:

Chỉ số hình thể của nam

– Ít hơn 0.9 – nguy cơ thấp của các vấn đề sức khỏe tim mạch
– 0,9 đến 0,99 – nguy cơ vừa phải của các vấn đề sức khỏe tim mạch
– 1 trở lên – có nguy cơ cao của các vấn đề tim mạch

Chỉ số hình thể của nữ

– Ít hơn 0,8 – nguy cơ thấp của các vấn đề sức khỏe tim mạch
– 0,8 đến 0,89 – nguy cơ vừa phải của các vấn đề sức khỏe tim mạch
– 0,9 trở lên – có nguy cơ cao của các vấn đề tim mạch

WHR không đo chính xác tỷ lệ phần trăm mỡ tổng cộng trong cơ thể của một người hoặc tỷ lệ cơ-mỡ của họ. Tuy nhiên, nó là một yếu tố dự báo tốt hơn về trọng lượng lý tưởng và các nguy cơ sức khỏe so với BMI.

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/chuan-chieu-cao-can-nang-cua-nguoi-viet-nam/

tu khoa

  • chieu cao can nang cua tre 6 tuoi
  • chuẩn chiều cao cân nặng của trẻ em việt nam
  • bảng chiều cao cân nặng của trẻ trên 5 tuổi
  • chieu cao can nang cua tre 11 tuoi

Các loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột nhất

Những loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột giàu chất xơ, dinh dưỡng như khoai lang lại chứa nhiều vitamin, axit amin, kẽm, canxi, khoai tây chứa nhiều cacbonhydrat tinh bột nhưng ít chất đạm…

Tinh bột là gì và vai trò của tinh bột đối với cơ thể

Carbohydrate cũng được biết đến trong sinh hóa như saccharides. Các saccharides này sau đó được chia thành bốn nhóm chất hóa học: monosaccharides, disaccharides, oligosaccharides và polysaccharides. Nói chung, monosaccharides và disaccharides được phân loại như các loại đường. Đường cũng thường được gọi là carbs đơn giản. Oligosaccharides và polysaccharides được thường được gọi là carbs phức tạp.

– Các thuật ngữ ở bài viết này như :Carbs phức tạp (Carbs tốt ), Carbs đơn giản (Carbs xấu), GI (Glycemic Index) Là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường.

Carbs xấu.

– Thực phẩm có chỉ số GI cao thường chứa loại đường Glucose hấp thụ nhanh. Điều này có nghĩa là sau khi ăn các thực phẩm loại này, thì mức đường Glucose trong máu sẻ tăng vọt rất nhanh, nhưng cũng giảm rất nhanh.

Đặc điểm:

– Ít chất xơ và dinh dưỡng

– Chỉ số GI cao

– Nhiều calories, dễ chuyển hóa thành chất béo

– Nồng độ Glucose trong máu cao, dễ cảm thấy mệt, uể oải.

+ Những loại thực phẩm chứa carbs xấu như: Bánh mì, Bánh ngọt, Cơm, Kẹo, Đường, Nước ngọt, Bún, Hủ tiếu….

Ảnh hưởng : Nếu chúng ta ăn những thực phẩm có carbs xấu (GI cao) nó sẻ làm tăng lượng đường trong máu lên cao trong một thời gian ngắn. Năng lượng sẻ diễn ra rất nhanh nhưng sau đó nó sẻ giảm nhanh,nếu chung ta không cung cấp kịp thời sẻ không có sức để hoạt động.

Các loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột

Đặc biệt nếu nạp carb xấu trong một thời gian ngắn dẫn đến lượng đường trong máu tăng nhanh lức này cơ thể sẻ dư năng lượng và sẻ dữ trữ năng lượng này dưới dạng mỡ.

Ngoài ra việc hấp thụ nhanh sẻ khiến cơ thể nhanh đói, điều này sẻ khiến bạn ăn thường xuyên hơn, nhiều hơn dẫn đến việc tăng cân điều này sẻ không tốt cho người muốn giảm cân ( Nếu bạn muốn tăng cân thì hãy dùng carbs này với cách hợp lý)

Nên dùng như thế nào:  Nói như vậy không nhất thiết là bạn không dùng loại carbs này, nếu bạn cần năng lượng tức thời cho tập luyện cao và liên tục (trước tập, trong tập, sau tập) thì carbs xấu có lợi lúc này.

Carbs tốt

– Thực phẩm có chỉ số GI thấp hơn vì mức đường Glucose được tăng lên từ từ đều đặn, và giảm xuống 1 cách chậm rãi và giữ nguồn năng lượng ổn định có lợi cho sức khỏe.

Đặc điểm:

– Giàu chất xơ, dinh dưỡng

– Chỉ số GI thấp

– Ăn mau thấy nó, ít calo

– Kích thích quá trình trao đổi chất 1 cách tự nhiên.

+ Những thực phẩm chứa carbs tốt: Rau các loại, Ngũ cốc nguyên hạt, Khoai lang….

Ảnh hưởng: Những thực phẩm có chỉ số GI thấp tốc độ hấp thu lượng đường vào máu diễn ra chậm hơn, giữ lượng đường trong máu ổn định. Việc tiêu hóa các loại thức ăn này chậm hơn, khiến quá trình trao đổi chất chậm, khiến chúng ta no lâu hơn.

Nên dùng như thế nào: Ngược lại với carbs xấu chúng ta nên nạp carbs tốt trong các hoạt động cần sự dẻo dai và kéo dài.

Đây là nguồn cung cấp năng lượng chính của cơ thể, có vai trò chuyển hóa quan trọng. Nguồn thực phẩm chứa nhiều glucid nhất là các hạt ngũ cốc và hạt họ đậu. Nguồn glucid thường đi kèm theo một lượng tương ứng với các vitamin nhóm B vì vậy các loại đường ngọt, gạo xay trắng quá dễ thiếu vitamin B1.

Thực phầm giàu tinh bột nhưng không sợ béo, tăng cân

  • Khoai lang: Khoai lang mặc dù là thực phẩm giàu tinh bột nhưng lại được coi là món ăn vặt lý tưởng không làm tăng cân, trừ khi ăn quá nhiều làm vượt quá lượng calo cần nạp. Ngoài ra, khoai lang lại chứa nhiều vitamin, axit amin, kẽm, canxi…rất tốt cho làn da. Như vậy, có thể giảm cân bằng cách ăn khoai lang thay cơm, lại giúp da đẹp hơn.
  • Bột yến mạch: Bột yến mạch dễ làm, ngon, là lựa chọn tuyệt vời cho bữa sáng. Dù có chứa tinh bột nhưng là tinh bột để giảm cân nên có thể hoàn toàn sử dụng bột yến mạch mà không sợ béo. Không nên dùng loại bột yến mạch đã chế biến vì nó có đường. Hãy chọn loại yến mạch thô, cho thêm hoa quả và ít mật ong để làm ngọt. Với bữa sáng như vậy bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều calories, no lâu và tràn đầy sức sống, chưa kể là bạn đã bổ sung cho cơ thể 1 lượng sắt và fiber khá phong phú.
  • Khoai tây: Khoai tây chứa nhiều cacbonhydrat tinh bột nhưng ít chất đạm, không chứa chất béo nên có thể thoải mái ăn mà không lo béo. Mỗi ngày ăn khoai tây, có thể ngăn sự tích mỡ trong cơ thể, giúp thúc đẩy nhanh quá trình trao đổi chất, tiêu mỡ. Tác dụng của khoai tây đối với sức khỏe vô cùng kỳ diệu. Người gầy ăn khoai tây sẽ có thể béo lên. Tuy nhiên, những người có thân hình hơi mập ăn khoai tây lại có thể giảm cân hiệu quả.
  • Bánh mỳ nâu: Nếu muốn ăn bánh mỳ mà không lo tăng cân thì bánh mì nâu là trợ thủ cực kỳ. Lượng fiber trong bánh mỳ nâu giúp cơ thể no lâu hơn, giúp săn chắc bắp thịt và giảm cân. Có thể sử dụng bánh mỳ nâu như món ăn vặt an toàn nếu như bạn đói vào giữa các bữa chính.
  • Ngô: Dù chứa tinh bột nhưng ngô lại không hề gây tăng cân. Với hàm lượng chất xơ cao, lượng đường hòa tan thấp, ngô chính là lựa chọn rất tốt cho những người muốn giảm cân. Bạn có thể thoải mái ăn ngô mà không lo béo. Ngoài ra, ngô còn có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, chống ung thư và làm đẹp da.
  • Bí đỏ: Bí đỏ được xem là những nguồn cung cấp tinh bột “lành mạnh”. Mức độ “lành mạnh” của thực phẩm giàu tinh bột chính là việc chúng không làm tăng thêm chất béo, đường và muối trong khẩu phần ăn.
  • Các loại đậu: Từ lâu, các loại đậu vẫn được xem là một trong những loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột. Vì thế mà chúng được xếp vào nhóm thực phẩm gây béo. Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu kỹ càng hơn, quan điểm này đã thay đổi. Đậu đen, đậu tây, đậu xanh và đậu lăng là thành viên thuộc danh sách “gia đình đậu”.

Ăn tinh bột đúng cách không có hại cho việc giảm cân

Đó phải là những loại tinh bột có lợi, và ăn với một lượng vừa phải. Ví dụ như bạn nên thay bánh mỳ trắng bằng bánh mỳ đen, hay bánh mỳ từ ngũ cốc nguyên hạt; thay loại mỳ hàng ngày bằng miến; thay vì khoai tây chiên hãy ăn khoai tây hoặc khoai lang nướng. Đảm bảo rằng tất cả sẽ rất ngon mà vẫn tốt cho việc giảm cân.

Và cần chú ý thêm rằng không phải tất cả các nhãn hiệu bánh mỳ hay miến khô đều có lượng calo và tinh bột giống nhau. Vậy nên bạn cần kiểm tra thành phần trên bao bì trước khi ăn. Mỗi lát bánh mỳ chỉ nên chứa 100 calo và ít nhất là 3g chất xơ.

Điều cuối cùng là kiểm soát khẩu phần ăn. Bạn chỉ nên ăn 2 lát bánh mỳ, 1 bát nhỏ miến, mỳ hay khoai tây chỉ một củ nhỏ cỡ bằng con chuột máy tính.

Ăn đúng loại tinh bột và đúng khẩu phần sẽ giúp bạn ngon miệng, ngăn chặn cơn thèm ăn, và không hề có hại cho việc giảm cân.

tu khoa

  • cac loai thuc pham chua tinh bot
  • huong dan an tinh bot dung cach
  • an tinh bot co map khong
  • tinh bot la nhung loai thuc an nao
  • thực phẩm giàu tinh bột tăng cân

Triệu chứng bệnh tiểu đường và cách chữa trị tận gốc

Bệnh tiểu đường là một căn bệnh hết sức nguy hiểm gây ra so sự rối loạn sự chuyển hóa cacbohydrat của hoocmon insulin; biểu hiện người bệnh đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm, khát nước…

  • Triệu chứng đau dạ dày và cách chữa trị hiệu quả
  • Chọn kem dưỡng da cho tuổi 20 phù hợp nhất

Nguyên nhân bệnh đái tháo đường là gì?

Bệnh tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường hoặc bệnh dư đường là một căn bệnh hết sức nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Đái tháo đường gây ra so sự rối loạn sự chuyển hóa cacbohydrat khi hoocmon insulin của tuyến tụy bị thiếu hoặc giảm các tác động đối với cơ thể làm cho lượng đường trong máu ở mức cao làm cho người bệnh đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm, khát nước…

  • Insulin là một nội tiết tố được tế bào đặc biệt của tuyến tuỵ bài tiết ra, có tác dụng đưa glucose vào trong tế bào và giữ vai trò quan trọng trong việc điều hòa glucose máu.
  • Tuỵ là một cơ quan nằm sâu trong bụng, phía sau bao tử.
  • Đối với bệnh tiểu đường loại 1 thì nguyên nhân chính gây bệnh là do tụy không tiết đủ insulin hoặc do tế bào không sử dụng được insulin, dẫn đến cơ thể thiếu hụt lượng insulin cần thiết, làm tăng đường huyết và tiểu đường.
  • Đối với bệnh tiểu đường loại 2: được coi là một bệnh mãn tính gây ra bởi sự ảnh hưởng của quá trình chuyển hóa đường(glucoz) trong cơ thể làm cho cơ thể tạo lên 1 sức đề kháng đối với insulin

Triệu chứng bệnh tiểu đường và cách chữa trị tận gốc

  • Đối với bệnh tiểu đường do thai nghén: đây là thể bệnh chiếm tỷ lệ ít nhất trong các nhóm bệnh tiểu đường và được phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ và có nhiều khả năng biến chứng thành bệnh tiểu đường loại 2.

Ngoài ra, một số yếu tố dưới đây cũng làm tăng nguy cơ bị tiểu đường:

  • Gen di truyền. Nếu trong gia đình, bố, mẹ mắc tiểu đường thì con cái sẽ có nguy cơ cao mắc phải loại bệnh này cao hơn so với những gia đình mà bố mẹ không mắc tiểu đường. Đặc biệt là người tiểu đường tuýp 1.
  • Béo phì, đặc biệt là những người bị béo bụng, có thân hình “trái táo”.
  • Ngủ không đủ giấc. Các nhà khoa học cho rằng thiếu ngủ làm rối loạn đồng hồ sinh học, vốn có nhiệm vụ điều chỉnh chu kỳ thức – ngủ tự nhiên của cơ thể, làm tăng hàm lượng hormone gây stress là cortisol và gây mất cân bằng glucose trong cơ thể.
  • Người bị buồng trứng đa nang. Tình trạng này có thể dẫn đến bệnh tiểu đường loại 2, nhưng ít người nhận biết được nguy cơ đó do đa nang buồng trứng có liên quan đến tình trạng mất cân bằng insulin. Cùng với chức năng kiểm soát đường huyết, insulin cũng kích thích buồng trứng tạo ra nội tiết tố testosterone quá mức ở phụ nữ. Khi mức insulin bắt đầu tăng nhiều và gây tổn hại buồng trứng và tuyến tụy, người phụ nữ có thể mắc bệnh tiểu đường.
  • Ngáy ngủ. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, người hay ngáy ngủ nặng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tăng thêm 50%.
  • Người hay bỏ bữa sáng. Việc bỏ qua bữa ăn sáng có thể bị hạ đường huyết đột ngột, khiến họ thèm ăn món ngọt. Việc giải tỏa cơn thèm sẽ làm đường huyết tăng đột ngột và kích thích sản sinh insulin quá mức, gây ra bệnh.
  • Giờ giấc công việc thất thường, đặc biệt là những người thường xuyên đổi ca làm việc giữa ngày và đêm trong thời gian dài và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thể 2 tăng 50%. Lý do là những người có giờ giấc làm việc không ổn định dẫn đến rối loạn nhịp sinh học, gây ra bệnh.

10 biểu hiện bệnh tiểu đường

Người bệnh nên kiểm tra lượng đường huyết nếu thấy xuất hiện một trong số các triệu chứng sau:

  • Cảm thấy khát nước liên tục
  • Đi tiểu nhiều lần đặc biệt vào ban đêm rất hay phải dậy đi tiểu
  • Người hay mệt mỏi, uể oải
  • Giảm cân
  • Bộ phận sinh dục bị ngứa, hoặc bị nấm a.đạo tái phát nhiều lần
  • Chuột rút
  • Táo bón
  • Mắt ngày càng mờ
  • Da dễ bị nhiễm trùng, tái phát nhiều lần

Hướng dẫn chữa trị bệnh tiểu đường

Việc phát hiện và điều trị khoa học bệnh tiểu đường phải được tiến hành càng sớm càng tốt thì bệnh nhân càng có cơ hội thoát khỏi những biến chứng đặc biệt với những người mắc phải tiểu đường tuýp 2. Còn đối với những bệnh nhân mắc tiểu đường tuýp 1 hoàn toàn có khả năng giảm liều dùng Insulin mỗi ngày, thậm chí có cơ hội phục hồi tuyến tụy hoạt động trở lại. Dưới đây là một số phương pháp chữa trị cho bệnh nhân tiểu đường

1/ Sử dụng thuốc chữa trị bệnh tiểu đường

  • Đối với bệnh tiểu đường tuýp 1, vì các tế bào beta tuyến tụy bị hủy hoại nên không tiết ra insullin được, người bệnh cần được điều trị bằng insullin.
  • Đối với bệnh tiểu đường tuýp 2, hiện tượng thiếu chất insullin do ba bất thường : giảm tiết insullin, kháng insullin và tăng sản xuất glucose từ gan. Do đó việc chữa trị bệnh tiểu đừng phải dùng các nhóm thuốc hạ đường huyết loại uống :
  • Loại làm cho cơ thể sản xuất chất insullin : nhóm sulfonylurre sulfonylure (glibenclamid, glicazid, glimepirid) và nhóm glitinid (repaglinid, nateglinid).
  • Loại giảm tình trạng kháng insulin: dùng thuốc tiểu đường có nhóm biguanid (chỉ có metformin) và nhóm thiazolidinedion (TZD, gồm hai thuốc rosiglitazon – đã bị cấm – và pioglitazon).
  • Ngăn ngừa hiện tượng hấp thu carbohydrat ở ruột: có nhóm thuốc tiểu đường làm ức chế men alpha-glucosidase như acarbose, voglibose, miglitol.

Lưu ý : Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ dẫn của bác sỹ.

2/ Sử dụng thảo dược hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường

  • Khổ qua: Khổ qua còn được gọi là mướp đắng, khổ qua có tác dụng tốt với bệnh nhân tiểu đườ túyp 2. Người bệnh có thể uống 1 ly nước khổ qua mỗi ngày, hoặc rửa sạch ăn sống kết hợp với các món ăn chính hàng ngày. Như vậy sẽ có tác dụng giảm đáng kể lượng đường trong máu và phòng gừa các bệnh ung thư, tim mạch …
  • Nha đam . Hay còn gọi là lô hội giúp kiểm soát lượng đường huyết trong cơ thể. Nha đam có tác dụng khác như chữa bỏng, cao huyết áp, tính mát làm giải nhiệt cơ thể. Bạn nên dùng phần thịt nha đam trộn với nghệ, dùng trước các bữa ăn.
  • Cây cà ri. Dùng lá và hạt cà ri để làm thuốc cho người bệnh tiểu đường. Người bệnh có thể lấy 1 thìa cafe cari ngâm vào cốc nước, để qua đêm, lọc nước uống vào buổi sáng.
  • Cây húng quế . Có tác dụng kiểm soát bệnh tiểu đường, người bệnh có thể rửa sạch sau đó vò nát húng quế, đem luộc lên để qua đêm, có thể nhai húng quế hàng ngày.
  • Lá xoài. Có tác dụng hạ nhanh đường huyết cao, tuy nhiên không nên sử dụng nhiều vì chúng gây hạ đường huyết. Bệnh nhân bị tiểu đường lấy lá xoài, rửa sạch, đun sôi và lọc nước uống vào đầu bữa điểm tâm sáng.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường

Theo Tổ chức y tế thế giới, các nhà nghiên cứu thể bệnh cùng các bác sĩ đầu nghành xác định bệnh đái tháo đường là một kẻ giết người âm thầm đặc biệt nguy hiểm bởi người bệnh sẽ gặp phải rất nhiều các biến chứng mà có thể cướp đinh sinh mạng bất cứ lúc nào như:

  • Tổn thương thần kinh ngoại vi: hô da, nứt nẻ, chai chân, lở loét, sưng phù, … dễ dẫn đến nhiễm trùng, hoại tử, gây loét…
  • Giảm thị lực, đục thủy tinh thể, quáng gà, mù lòa…
  •  Nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, mỡ máu và đột quỵ,…
  •  Biến chứng về răng lợi do lượng đường trong máu cao dễ gây sâu răng, hôi miệng…
  • Có thể bị nhiễm trùng ở bất cứ bộ phận nào, điển hình như: răng miệng, lợi, nhiễm trùng da gây mụn nhọt, nấm, nhiễm trùng đường tiểu bàng quang, thận…

>> Video hướng dẫn trị bệnh đái tháo đường

tu khoa

  • trieu chung benh tieu duong
  • huong dan chua tri benh tieu duong
  • bi quyet tri benh tieu duong dung cach
  • bệnh tiểu đường nguyên nhân và cách điều trị
  • giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đường sinh 9

Triệu chứng đau dạ dày và cách chữa trị hiệu quả

Đau dạ dày thường do ăn uống không đúng cách, stress, lạm dụng thuốc giảm đau..khi bị đau dạ dày có thể chữa bằng các cách dân gian như: mật ong với chuối xanh, hạt bưởi, quả sung..

  • Chọn kem dưỡng da cho tuổi 20 phù hợp nhất
  • Làm thế nào để điều hòa chu kỳ kinh nguyệt?

Nguyên nhân bệnh đau dạ dày chủ yếu là gì?

  • Ăn uống không điều độ: Chế độ ăn uống là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các căn bệnh về dạ dày. Các thói quen xấu như ăn nhanh, ăn không đúng giờ, bỏ bữa, ăn đồ ăn lạnh thường xuyên, hay ăn cay, chua, sử dụng nhiều rượu bia… đều gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của dạ dày. Nếu mắc phải các thói quen này, cháu nên từ bỏ ngay để bảo vệ sức khỏe của dạ dày nói riêng và hệ tiêu hóa nói chung.
  • Thức khuya, làm việc quá sức: Thường xuyên thức khuya hoặc làm việc quá sức sẽ kéo theo tình trạng sức khỏe suy kiệt, sức đề kháng giảm sút. Điều này khiến cho chức năng tự bảo vệ của niêm mạc dạ dày bị suy yếu, dẫn đến các căn bệnh về dạ dày.
  • Căng thẳng, stress: Khi chúng ta rơi vào trạng thái căng thẳng hay stress, chức năng tiết dịch của dạ dày cũng bị ảnh hưởng. Đây chính là nguyên nhân khiến chức năng tiêu hóa của dạ dày bị tác động xấu và kéo theo bệnh đau dạ dày.
  • Lạm dụng thuốc giảm đau: Các loại thuốc giảm đau có thể làm kìm hãm quá trình sản xuất niêm mạc bảo vệ thành dạ dày, gây ra hiện tượng co bóp bất thường, gây đau.
  • Các dấu hiệu mà cháu mắc phải có thể là do rối loạn tiêu hóa, nhưng đó cũng có thể là triệu chứng của đau dạ dày. Bệnh dạ dày ở thời kỳ đầu có thể được chữa trị nhanh và dễ dàng hơn. Tuy nhiên, khi bệnh đã nặng, quá trình điều trị sẽ rất mất thời gian và tốn kém, không những thế còn dẫn tới nhiều biến chứng xấu, thậm chí còn có thể gây ra ung thư dạ dày nữa đó. Vì vậy, cháu không nên chủ quan mà hãy tới các cơ sở y tế để khám và điều trị.

Triệu chứng của bệnh đau dạ dày như thế nào?

Đau dạ dày là bệnh lý về đường tiêu hóa, đây là biểu hiện của dạ dày bị tổn thương dẫn đến những cơn đau khó chịu, âm ỉ cho người bệnh nhất là những lúc dạ dày no quá hoặc đói quá. Bệnh thường chủ yếu xảy ra với những người thường xuyên phải thức đêm, ăn uống không phù hợp với cơ thể và đây cũng là những nguyên nhân chính gây ra bệnh. Các dấu hiệu để nhận biết bệnh đau dạ dày bao gồm:

Triệu chứng đau dạ dày và cách chữa trị hiệu quả

  • Đau thượng vị: Đây là dấu hiệu cơ bản của bệnh và thường có ở tất cả những người bị mắc các bệnh lý tá tràng. Người bệnh bị đau thượng vị có thể đau vùng dưới hoặc cách xa mũi ức. Cảm giác đau thường là do tùy từng người đau âm ỉ, tức bụng, nóng rát khó chịu… nhưng không có cảm giác đau quằn quại và cơn đau thường xảy ra khi cơ thể đói quá hoặc có thể no quá.
  • Ăn kém: Người có biểu hiện này có thể kém ăn do hệ tiêu hóa không tiêu, tức bụng, căng bụng dẫn đến ăn không ngon, kém ăn. Lưu ý: Tất cả những người có biểu hiện kém ăn không phải ai cũng mắc bệnh dạ dày, mà đây có thể do các bệnh lý khác có liên quan đến đường tiêu hóa như nhiễm khuẩn, đặc biệt là rối loạn tâm thần
  • Ợ chua, ợ hơi: Đây là dấu hiệu rất quan trọng của bệnh đau dạ dày do sự vận động của dạ dày bị rối loạn làm thức ăn bị khó tiêu dẫn tới lên men và sinh ra hơi. Bệnh nhân có thể bị ợ hơi, ợ chua và kèm theo đó là các dấu hiệu đau sau mũi ức hoặc sau xương ức (dấu hiệu đau thượng vị).
  • Buồn nôn và nôn : Buồn nôn và nôn là hiện tượng các thức ăn trong dạ dày bị đẩy ra ngoài qua đường miệng. Nếu việc này tiếp diễn nhiều thường xuyên sẽ dẫn tới những hậu quả như: rách thực quản, rách niêm mạc thực quản vùng tâm vị dẫn đến chảy máu (Hội chứng Mallory Weiss). Ngoài ra, khi nôn nhiều cơ thể sẽ bị rơi vào tình trạng bị mất nước và kéo theo là tụt huyết áp. Triệu chứng này là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới dạ dày gây ra nôn như: viêm dạ dày cấp, loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày, hẹp môn vị, chảy máu dạ dày.
  • Chảy máu tiêu hóa: Chảy máu tiêu hóa hay còn gọi là chảy máu dạ dày là hiện tượng máu thoát ra khỏi thành mạch và chảy vào lòng ống tiêu hóa. Biểu hiện này rất nguy hiểm, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng cho con người trong thời gian ngắn vài giờ thậm chí có thể trong vài phút chính vì thế cần đưa người bệnh có triệu chứng này đến các cơ sở y tế ngay để được điều trị. Những biểu hiện cơ bản dễ nhận thấy của chảy máu tiêu hóa là như bị nôn ra máu đỏ tươi, máu đen hoặc đi ngoài ra máu. Khi người bệnh có hiện tượng này là do những bệnh lý về dạ dày như loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày…

Cách chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả nhanh chóng theo dân gian

  • Đu đủ tươi: Lấy  3-4 quả,ép lấy nước cốt,chia làm 3 lần uống hoặc sử dụng đu đủ,táo tây, lấy mỗi thứ 30g đem sắc lấy nước uống. Bài thuốc này chỉ hỗ trợ giúp giảm đau dạ dày chứ không có tác dụng chữa trị bệnh, vì thế không nên ăn đu đủ quá nhiều.
  • Hạt bưởi: Lấy 100g hạt bưởi bỏ vào 200ml nước nóng, để yên trong 2-3 giờ. Sau khoảng thời gian này,ta sẽ có một cốc nước màu trắng nhầy trông như thạch. Mỗi ngày một lần,bạn uống thứ nước này sau khi ăn khoảng 2 tiếng cho đến khi nào hết đau thì thôi.
  • Quả sung: Nhiều kinh nghiệm dân gian cho biết quả sung cũng có tác dụng chữa đau dạ dày hiệu quả. Sao khô các quả sung và nghiền thành bột. Mỗi ngày pha khoảng 6-9g bột với nước ấm, uống 2-3 lần trong ngày sẽ giúp bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng của bạn có biến chuyển tốt.
  • Chuối xanh: Theo kinh nghiệm dân gian, chuối xanh là vị thuốc chữa bệnh dạ dày hữu hiệu, đặc biệt là chuối hột (chuối chát). Chuối hột xanh vị chát, pha ngọt, tính mát, ngoài tác dụng chữa bệnh dạ dày còn có tác dụng bổ tỳ, nhuận trường, lợi tiểu, phá sỏi đường tiết niệu, tăng cường sức khỏe. Chuối xanh xắt lát trộn với rau sống ăn thường xuyên hằng ngày có tác dụng chữa bệnh dạ dày rất tốt.
  • Mật ong: Mật ong trong y học cổ truyền vừa làm thuốc bổ dưỡng vừa có tác dụng kháng khuẩn. Mật ong chứa đường glucoza, đường hoa quả… và rất nhiều vitamin các loại B1, B2, B6, E,… Những vitamin trong mật ong kích thích sự trao đổi chất. Kali và magiê (dạng thường hóa) kích thích ăn ngon miệng, tăng hàm lượng axit hữu cơ và cải thiện sự tiêu hóa, những hạt (của) phấn hoa trong mật ong tăng cường khả năng miễn dịch. Với dạ dày, mật ong làm giảm tiết axít nên các triệu chứng đau rát sẽ nhanh chóng mất đi.

Bài thuốc dùng chuối và mật ong trị đau dạ dày

Nguyên liệu

  • Chuối  tiêu xanh, non (khi chất nhầy vẫn còn phía trong)
  • Mật ong

Cách làm

  • Sau khi tước bỏ vỏ ngoài rồi đem ngâm vào nước cho bớt nhựa và chát, chuối xanh đem thái lát mỏng, phơi khô và nghiền thành bột.
  • Trộn bột chuối với mật ong, ve thành viên tròn nhỏ để uống hoặc ăn luôn.

12 cách giảm đau dạ dày nhanh chóng và hiệu quả

Đau dạ dày đôi khi đi kèm với các triệu chứng khác như sốt, ói mửa, đau hoặc sưng bụng. Đây là dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng ở bất kỳ cơ quan nào của bụng. Bạn phải tìm đến sự trợ giúp y tế nếu đau dạ dày đi cùng với các triệu chứng khác như sốt. Nếu lý do đau dạ dày là do khó tiêu, nồng độ axít cao, táo bón, đầy hơi hoặc loét dạ dày, thì

  • 1. Gừng: Gừng có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa. Bạn có thể dùng một tách trà gừng để làm giảm ngay cơn đau dạ dày. Gừng đồng thời có tác dụng giảm buồn nôn và ói mửa. Có thể thêm một chút mật ong vào trà gừng cho dễ uống.
  • 2. Nước muối ấm: Nước muối ấm được dùng để điều trị rối loạn dạ dày. Trộn một hoặc hai muỗng cà phê muối trong nước ấm rồi khuấy đều. Uống dung dịch này để giảm đau dạ dày và đau bụng. Đây là một trong những cách tự nhiên để trị đau dạ dày hiệu quả.
  • 3. Giấm rượu táo: Một trong những biện pháp tự nhiên trị bệnh đau dạ dày là giấm rượu táo. Nó được dùng để điều trị chứng khó tiêu, hỗ trợ hấp thu các vitamin và khoáng chất, bên cạnh đó là đặc tính kháng khuẩn, rất hiệu quả trong việc làm giảm cơn đau dạ dày. Pha loãng ba muỗng cà phê giấm rượu táo trong một cốc nước ấm, uống ba lần mỗi ngày trước các bữa ăn và chờ xem hiệu quả của nó.
  • 4. Nước ép bạc hà: Loại nước này được sử dụng để điều trị chứng khó tiêu, buồn nôn và ói mửa. Đây là một trong những biện pháp khắc phục chứng đau bụng và chuột rút tốt nhất. Bạn có thể nhai một vài lá bạc hà hoặc làm nước ép từ lá bạc hà. Nước cốt bạc hà cũng có thể chữa chứng đau dạ dày sau khi ăn.
  • 5. Nước chanh: Nước chanh có tác dụng rất tốt trong việc giảm đau bụng kèm theo chứng buồn nôn và ói mửa. Hãy trộn ba muỗng cà phê nước cốt chanh vào một ly nước ấm, uống ba lần mỗi ngày.
  • 6. Trà hoa cúc: Trà hoa cúc có tác dụng làm dịu bụng, giảm đau bụng và chuột rút rất tốt. Bạn có thể thêm một chút nước cốt chanh vào trà khi uống.
  • 7. Hạt bạch đậu khấu: Hạt bạch đậu khấu có thể trị chứng khó tiêu, buồn nôn, ói mửa và đau bụng. Bạn có thể pha trà từ hạt bạch đậu khấu bằng cách luộc hạt trong nước, đun kèm với một ít hạt thì là, uống ba lần một ngày để có hiệu quả.
  • 8. Nước ép lô hội: Nước ép lô hội có tính chất làm se. Nó giúp điều trị nhiễm trùng ngăn chặn tình trạng chảy máu trong. Hơn nữa, các thành phần trong cây lô hội còn giúp làm dịu dạ dày, cải thiện quá trình tiêu hóa, điều trị táo bón, giảm chứng đau bụng và chuột rút. Hãy uống một cốc nước ép lô hội mỗi sáng để trị đau dạ dày.
  • 9. Hạt carom (ajwain): Đây là một trong những biện pháp khắc phục tốt nhất cho bệnh đau dạ dày. Đun một ít hạt carom trong nước rồi thêm một chút muối, uống trước khi ăn để có được hiệu quả tốt nhất.
  • 10. Hạt cây thì là: Hạt cây thì là có chức năng làm giảm đau bụng, khó tiêu, đầy hơi và chướng bụng. Đun một ít hạt cây thì là trong nước và thêm một chút nước chanh. Uống trước bữa ăn để hỗ trợ tiêu hóa và ngăn ngừa đau dạ dày.
  • 11. Thực phẩm đơn giản: Bạn nên tránh các loại thực phẩm nhiều gia vị và nhiều dầu mỡ vì chúng là nguyên nhân phổ biến gây bệnh đau dạ dày. Hãy dùng những thực phẩm được chế biến đơn giản, ít gia vị, dễ tiêu hóa và giúp làm dịu dạ dày.
  • 12. Chườm ấm bụng: Lăn nhẹ chai nước nóng trên bụng là cách cứu trợ khẩn cấp khi bị đau dạ dày. Lăn trong vòng năm phút rồi ngưng một thời gian, lặp lại quá trình này nhiều lần, cơn đau dạ dày sẽ giảm nhanh chóng

tu khoa

  • triệu chứng đau bao tử nặng
  • triệu chứng đau dạ dày cấp
  • viêm dạ dày cấp nên ăn gì
  • đau dạ dày nên ăn gì và không nên ăn gì
  • đau dạ dày có nên ăn sữa chua