Lịch tiêm chủng mở rộng quốc gia cho trẻ em năm 2017

Các mũi văc xin cần thiết cho trẻ sơ sinh trong lịch tiêm chủng mở rộng quốc gia Viêm gan B, lao (BCG), Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, Viêm màng não mủ, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi…do trực khuẩn H.influenza týpb..

Lịch tiêm mở rộng 2017 

Một số trường hợp nên hoãn tiêm phòng

  • Bé đang bị sốt vì bệnh nào đó. Có thể hoãn lại sau một tuần (tham vấn bác sĩ)
  • Bé đang bị tiêu chảy tại thời điểm uống vaccine bại liệt: vẫn uống vaccine bình thường, nhưng không tính là một lần chủng ngừa. Sau đó vẫn uống tiếp cho đủ lịch. Đối với thuốc chủng ngừa bại liệt dạng tiêm thì vẫn có tác dụng.

LỨA TUỔI

LOẠI VACXIN PHÒNG BỆN

LỊCH TIÊM

Từ sơ sinh (càng sớm càng tốt)
Lao (BCG) Mũi 1: Có thể nhắc lại sau 4 năm
Viêm gan B (Hepatitis B) Mũi 1
Bại liệt (Poliomyelitis) Bại liệt sơ sinh
1 tháng tuổi
Viêm gan B Mũi 2
2 tháng tuổi
Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt (Diphtheria, pertussis, tetanus, polio) Mũi 1
Viêm màng não mủ, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi…do trực khuẩn H.influenza týp b Mũi 1
Viêm gan B Mũi 3 (Một năm sau nhắc lại mũi 4 và 8 năm sau nhắc lại mũi 5)
3 tháng tuổi
Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt Mũi 2
Viêm màng não mủ, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi…do trực khuẩn H.influenza týp b Mũi 2
4 tháng tuổi
Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt Mũi 3 (nhắc lại sau 1 năm)
Viêm màng não mủ, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi…do trực khuẩn H.influenza týp b Mũi 3 (nhắc lại sau 1 năm)
9 tháng tuổi
Vacxin phối hợp sởi, quai bị, rubella (MMR) Tiêm 1 mũi, 4-6 năm sau tiêm nhắc lại (Khi cần thiết nhắc lại sau 15 tháng)
Thủy đậu (Varicella) Tiêm 1 mũi duy nhất (9 tháng – 12 tuổi)Nếu trên 12 tuổi: tiêm 2 mũi (cách nhau 6 – 8 tuần)
12 tháng tuổi
Viêm não Nhật Bản B (Japanese B encephalitis) Tiêm 3 mũi (2 mũi đầu cách nhau 1-2 tuần và mũi 3 sau 1 năm)
15 tháng tuổi
Vacxin phối hợp sởi, quai bị, rubella (vacxin MMR) Tiêm 1 mũi (nhắc lại sau 4-5 năm)
18 tháng và người lớn
Viêm màng não do não mô cầu (vacxin A+C meningoencephalitis) Tiêm 1 mũi(Cứ 3 năm tiêm nhắc lại 1 lần hoặc theo chỉ định khi có dịch)
24 tháng tuổi và người lớn
Viêm gan A (Hepatitis A) = Vacxin Avaxim Tiêm 2 mũiTừ 2-15 tuổi: khoảng cách giữa 2 mũi là 6 thángTrên 15 tuổi: khoảng cách giữa 2 mũi là 6-12 tháng
Viêm phổi, viêm màng não mủ.. do phế cầu khuẩn = vacxin Pneumo 23 Tiêm 1 mũi(Cứ 5 năm nhắc lại 1 lần)
Thương hàn (Typhoid) = vacxin Typhim Vi Tiêm 1 mũi. Cứ 3 năm nhắc lại 1 lần
36 tháng và người lớn
Vacxin Cúm = vacxin VaxigripVacxin được tiêm mỗi năm 01 lần, đặc biệt những người có nguy cơ mắc các biến chứng của bệnh cúm. Có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú. 35 tháng tuổi – người lớn01 liều = 0.5 ml/mỗi năm06 tháng – 35 tháng tuổi01 liều = 0.25ml/mỗi năm(trẻ dưới 8 tuổi: chưa mắc cúm hoặc chưa tiêm chủng phải tiêm liều thứ 2 sau 4 tuần)

Lưu ý: Vacxin bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt nên nhắc lại khi 4 – 6 tuổi, 10 – 11 tuổi và 16 – 21 tuổi.

Trẻ bị sốt sau khi tiêm phòng nên làm gì?

Bé bị sốt sau khi tiêm phòng, điều tốt nhất mà bố mẹ cần làm lúc này là cặp nhiệt độ cho bé để theo dõi thân nhiệt. Các mẹ nên cho trẻ nằm ở nơi thoáng mát, mặc quần áo rộng, thoái mái, chườm mát cho trẻ bằng khăn ẩm nhưng không chườm đá hay nước lạnh (nhiều bà mẹ vẫn sử dụng cách này là không nên).

Lịch tiêm chủng mở rộng quốc gia cho trẻ em năm 2016

Đa số các chứng sốt nói trên đều khỏi trong 1-2 ngày, Chỉ có một số ít trường hợp sốt cao mới cần dùng đến thuốc hạ sốt.

  • Bù nước và điện giải: Khi sốt cao có thể gây ra tình trạng mất nước, rốt loạn cân bằng điện giải trong cơ thể, nên dùng các thuốc có tác dụng bù lượng nước mất qua da và điện giải do sốt như oresol, cháo muối nấu loãng.
    Dinh dưỡng cho bé: Cần đảm bảo chế độ giàu dinh dưỡng, ăn lỏng và dễ tiêu.
  • Vệ sinh: Vệ sinh cơ thể cho bé sạch sẽ, tắm bằng nước ấm trong phòng kín. Không để trẻ bị nhiễm lạnh, nhất là khi tắm và khi trẻ ngủ vào ban đêm.
  • Nếu bé bị sốt sau khi tiêm phòng với nhiệt độ cao trên 38,5 độ C, cha mẹ nên cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ. Lưu ý, đặc biệt với trẻ dưới ba tháng tuổi, các bậc cha mẹ cần hỏi ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng thuốc hạ sốt. Nếu có sự chỉ dẫn của bác sỹ, bố mẹ mới cho bé dùng thuốc.
  • Các bác sĩ nhi khoa Mỹ và châu Âu khuyên bạn không nên sử dụng aspirin cho trẻ em dưới 2 tuổi vì nguy cơ gây ra hội chứng Reye. Đối với trẻ em trên 2 tuổi thì thuốc này được cho phép và thường là sự lựa chọn đầu tiên khi bé bị sốt.
  • Trong một vài trường hợp, bạn đã áp dụng nhiều cách nhưng thân nhiệt của bé không hề giảm hoặc bé có vài biểu hiện sau: khóc dai dẳng hơn ba tiếng đồng hồ, có những biểu hiện của co giật, thân nhiệt không giảm, bạn nên gọi ngay cho bác sỹ hoặc đưa bé đến những cơ sở y tế đáng tin cậy để bé được chăm sóc khẩn cấp.

Cách giam đau cho trẻ khi tiêm phòng vắc xin

  • Tiêm phòng cho bé là việc làm thiết yếu giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh.
  • Cảm giác đau khi tiêm chủng phát triển nỗi sợ hãi của bé đối với các bác sĩ, ý tá và kim tiêm.
  • Hẳn nhiên không bậc cha mẹ nào có thể kiềm lòng khi chứng kiến bé con chịu phản ứng phụ sau tiêm chủng. Không ít mẹ trì hoãn việc cho con đi tiêm phòng theo lịch chỉ vì sợ con bị đau.

Mẹ có thể cung cấp gì để giảm đau cho trẻ khi tiêm phòng?

  • Gel hoặc kem gây tê. Mẹ có thể mua thuốc gây mê tại chỗ ở các hiệu thuốc và tư vấn ý kiến của bác sĩ trước khi thoa vào chỗ sẽ bị tiêm của trẻ. Gel/kem gây tê giúp giảm cảm giác đau khi kim xuyên vào da bé, đã được chứng minh là an toàn cho trẻ sơ sinh. Chỉ lấy một lượng gel/kem khoảng 1g thoa vào chỗ da sẽ bị tiêm của bé, thoa trước 60 phút để thuốc phát huy hiệu lực. Ngay tại chỗ da thoa thuốc, sẽ có xu hướng bị đỏ hơn bình thường, mẹ có thể yên tâm. Dị ứng do thuốc gây mê này gây ra là rất hiếm.
  • Nước đường: Hoàn toàn không gây hại gì cho trẻ sơ sinh. Pha một muỗng cà phê đường trắng với 2 muỗn cà phê nước cất hoặc nước đun sôi để nguội. Cho bé uống nước đường 1-2 phút trước khi tiêm. Dùng một ống tiêm nhỏ để bơm nước đường vào hai bên miệng của bé và ở nướu răng. Nếu sợ bé sặc hay khóc và nôn trớ, bạn có thể nhúng núm vú giả vào nước đường và cho bé bú trước, trong và sau khi tiêm phòng.

theo eva, phunutoday

tu khoa

  • tiêm chủng mở rộng gồm những mũi nào
  • chương trình tiêm chủng mở rộng ở việt nam
  • lịch tiêm chủng cho bé
  • lịch tiêm chủng cho bé 2017
  • lịch tiêm chủng mở rộng mới nhất
  • tiêm chủng mở rộng miễn phí

Bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ sơ sinh và cách chữa trị

7 bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh, cách điều trị và cách phòng ngừa bệnh cho trẻ:  nổi mề đay, rôm sảy, hăm tả, bệnh Eczema, viêm da tiếp xúc..

7 bệnh ngoài da ở trẻ sơ sinh và cách chữa trị

Thời tiết oai bức của mùa hè rất dễ làm cho các trẻ mắc phải các chứng bệnh ngoài da như mẩn ngứa, rôm sảy, thủy đậu… Các mẹ cần phải biết cách chăm sóc phòng ngừa những bệnh ngoài da cho trẻ tốt nhất để giúp trẻ luôn có một sức khỏe khỏe mạnh.. Bớt màu xanh, tím, hạt kê li ti, nổi phát ban, tăng tiết bã nhờn, rôm sảy… là những vấn đề về da xuất hiện khá phổ biến ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, nếu mẹ không biết cách xử lý thì có thể để lại hậu quả lâu dài đến sức khỏe và thẩm mỹ của trẻ.

1/ Hiện tượng bớt màu xanh, tím

Nếu bạn nhìn thấy trên làn da của bé xuất hiện các vết bớt màu xanh hoặc màu tím, ở các vị trí như mông, cánh tay, chân… thì cũng không cần phải quá lo lắng. Vì các vết bớt này chỉ đơn thuần là sự tích tụ của các tế bào melanocyte ở lớp biểu bì của da và sẽ biến mất chỉ sau một thời gian mà không cần đến bất cứ loại thuốc men, hay kem bôi nào.

2/ Hăm tả ở trẻ sơ sinh và cách trị

Bệnh lý: Hăm là phát ban ở các khu vực da có nhiều nếp gấp và không thông thoáng như cổ và bẹn, đặc biệt là bệnh hay xảy ra ở trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi.

Triệu chứng: Các vết đỏ, sần ở các nếp gấp da gây đau, rát cho trẻ.

Nguyên nhân: Do da bị thừa ẩm và không thông thoáng. Mồ hôi hay nước dãi có thể làm tình trạng hăm trở nên nghiêm trọng hơn.

Chữa trị: Vệ sinh da bé thường xuyên, đặc biệt là các vùng da có nhiều nếp gấp. Bôi kem hoặc bột chứa kẽm ô-xít chống hăm da vào các vùng da cổ, nách và bẹn.

3 Rôm sảy ở trẻ sơ sinh và cách điều trị

Bệnh lý: Rôm (còn gọi là kê) là bệnh về da hay gặp ở trẻ sơ sinh. Các bạt rôm thường hay xảy ra ở vùng da mặt, cổ, lưng và mông.
Triệu chứng: Rôm được nhận dạng bởi các mụn nhỏ màu đỏ nổi cộm ở bề mặt da
Nguyên nhân: Rôm hoặc kê có thể xảy ra khi da bị mất khả năng làm mát do thời tiết quá nóng hay ẩm ướt.
Chữa trị: Cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, sau đó khoảng 30 phút các bạt kê hoặc rôm sẽ giảm dần

4/ Nổi mề đay ở trẻ sơ sinh

Nổi mề đay là một bệnh ngoài da phổ biến ở cả trẻ em và người lớn. Biểu hiện của bệnh là những mảng phù màu hồng hoặc đỏ nổi cao trên da mặt, kích thước và số lượng thay đổi khác nhau có thể ở bất cứ vị trí nào trên da, khi mề đay khỏi thường không để lại dấu vết.

có thể do trẻ bị tiếp xúc với một số vật lạ qua da, qua đường hô hấp, do ăn uống, thuốc, mỹ phẩm, côn trùng, ký sinh trùng, vi khuẩn, thời tiết thay đổi … Một số trẻ bị nổi mề đay do di truyền và một số trường hợp không rõ nguyên nhân.

Bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ sơ sinh và cách chữa trị

Để điều trị hiệu quả chứng mề đay cho trẻ trước hết phải tìm ra được căn nguyên gây bệnh. Tuỳ vào mức độ và nguyên nhân gây ra, mà bác sỹ điều trị bằng thuốc nam hoặc thuốc tây. Nếu bệnh nặng hoặc xuất hiện thường xuyên, người bệnh phải đi khám ở các cơ sở y tế để có hướng xử trí tốt nhất.

4/ Bệnh Eczema ở trẻ sơ sinh

Bệnh lý: Eczema thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh tầm 3 đến 4 tháng tuổi. 20% trẻ sơ sinh gặp bệnh này với các đám phát ban gây ngứa và khó chịu.

Triệu chứng: Ở mức nhẹ, eczema làm da khô và gây các vết loang trên trên da. Ở mức nặng hơn, chúng chuyển sang màu đỏ, có mủ và đóng vảy.

Nguyên nhân: Do gen di truyền. Ngoài ra, thời tiết nóng hoặc quá lạnh, xà phòng, đặc biệt là quần áo len có thể là tác nhân gây ra chứng bệnh này.
Chữa trị: Vệ sinh da trẻ nhẹ nhàng với chất tẩy rửa không mùi dành riêng cho trẻ sơ sinh. Ngoài ra, các mẹ có thể mua thuốc mỡ chứa xteoit có chỉ định của bác sĩ để bôi lên vùng da bị eczema của bé để giảm sưng tấy và nhiễm khuẩn.

5/ Viêm da tiếp xúc ở trẻ sơ sinh

Bệnh lý: Viêm da tiếp xúc là một loại bệnh xảy ra ở trẻ sơ sinh với da nhạy cảm khi tiếp xúc với xà phòng, chất tẩy rửa hay các loại cây có lông hay răng cưa sắc nhọn.

Triệu chứng: Các vết đỏ, mẩn ngứa tại vùng da tiếp xúc với nguồn gây dị ứng.
Nguyên nhân: Nếu trẻ bị mẩn ngứa toàn thân, nguyên nhân có thể do trẻ mặc quần áo vẫn còn chất tẩy rửa mạnh trên vải. Nếu trẻ bị mẩn ngứa ở tay hay phần ngực, nguyên nhân có thể do trẻ mặc áo bẩn do dãi hoặc đồ ăn, nước uống vương ra. Đối với những trẻ có da cực kỳ nhạy cảm, giẫm chân lên cỏ hay thảm trải nhà cũng có thể khiến trẻ bị viêm da do tiếp xúc ở chân.

Chữa trị: Nếu vùng da bị viêm nhiễm hay dị ứng của trẻ khô, bạn nên làm ẩm da bằng các loại thuốc mỡ kê theo đơn dành riêng cho trẻ sơ sinh. Nếu vùng da đó bị ngứa, rát, hãy hỏi bác sĩ về các loại kem chứa hyđrocotison hoặc thuốc kháng histamine để bôi cho bé.

6/ Cách trị chàm sữa (lác sữa)

Hiện tượng chàm sữa thường xuất hiện phổ biến với những trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, ở các vị trí như má, mặt, hoặc cũng có thể là tay chân, ngực… Chàm sữa lúc mới xuất hiện chỉ là những mẩn đỏ có kích thước nhỏ, sau đó là mụn nước, nếu bệnh chuyển nặng thì những vết mẩn đỏ này sẽ rịn nước, đóng mày và tróc vảy.

Đối phó với vấn đề chàm sữa ở trẻ nhỏ, mẹ cần kết hợp việc giữ vệ sinh cho làn da của bé cũng như đưa bé đi khám bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc uống, hoặc kem bôi cho trẻ khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

7/ Da bé xuất hiện những hạt kê nhỏ li ti

Những hạt kê này có biểu hiện là các hạt màu trắng đục nằm ở dưới da, hoặc tạo thành chấm trắng nổi lên trên các vùng da ở mũi, trán, hoặc gò má… Nguyên nhân xuất hiện những hạt kê này là do bã nhờn bị ứ đọng lại dưới da và hoàn toàn không nguy hiểm gì đến sức khỏe của trẻ, và sẽ tự biến mất sau vài tuần. Để tránh làm làn da của bé bị ửng đỏ, bố mẹ nên chú ý khi tắm rửa cho bé, nên dùng khăn bông mềm lau rửa nhẹ nhàng thay vì kỳ mạng, hay cọ xát làm da của bé bị trầy xước

Lưu ý khi sử dụng thuốc ngoài da cho trẻ sơ sinh

Khi dùng thuốc, phải xem kỹ hướng dẫn để biết phạm vi sử dụng, tác dụng phụ và có chống chỉ định đối với trẻ hay không.

Đã xảy ra trường hợp trẻ sơ sinh bị ngộ độc thần kinh do dùng xà bông chứa hexaclorophen (có tên Phisohex) gội đầu, hexaclorophen thấm qua da vào hệ thần kinh của trẻ và gây độc. Đối với trẻ, đặc biệt là trẻ sơ sinh, nhiều cơ quan chưa phát triển hoàn chỉnh so với người lớn nên việc dùng thuốc ngoài da vẫn phải hết sức thận trọng, dùng không đúng hậu quả đáng tiếc chắc chắn xảy ra.

Lời khuyên của thầy thuốc

Dù là dạng thuốc dùng ngoài da cũng phải hết sức thận trọng trong sử dụng đối với trẻ con. Khi dùng thuốc, phải xem kỹ hướng dẫn để biết phạm vi sử dụng, tác dụng phụ và có chống chỉ định đối với trẻ hay không. Nên lưu ý, nhiều bệnh ngoài da muốn điều trị hiệu quả, cả người lớn và trẻ con, muốn điều trị có hiệu quả, tốt nhất là đến bác sĩ chuyên khoa da liễu để được khám và chỉ định đúng thuốc. Không vì đó là thuốc bôi ngoài da mà cứ thoa bừa lên da trẻ.

Những việc đau lòng

Mới đây, hai trẻ 7 – 8 tuổi phải nhập viện tai khoa chấn thương chỉnh hình bệnh viện Nhi Đồng 2 (TP.HCM) vì nhiễm trùng nặng khớp cổ chân do người nhà trẻ đắp thuốc lá trị trẹo cổ chân. Đắp thuốc lá là một cách dùng thuốc ngoài da và điểm lại thời gian qua, đã xảy ra những vụ dùng thuốc ngoài da ngoài việc đắp thuốc nhưng lại gây tai biến trầm trọng cho trẻ.

Ngày 4/11/2011, Bệnh viện Nhi Trung ương cho biết có 4 trẻ dưới 1 tuổi bị ngộ độc nặng suýt nguy đến tính mạng do cha mẹ dùng thuốc bôi ngoài da gọi là “thuốc cam” bôi chữa các nốt nhiệt hoặc vết viêm ở miệng của trẻ. Xét nghiệm cho thấy mẫu thuốc cam chứa hàm lượng chì lên đến 10%. Sau đó không lâu, Bệnh viện Nhi Đồng 2 thông báo trường hợp đau lòng là một trẻ hai tháng tuổi bị hoại tử đầu ngón tay phải phẫu thuật cắt bỏ phần hư chỉ vì người thân mua kem chứa thuốc chống viêm glucocorticoid thoa mụn bóng nước trên da của trẻ

Các sự việc đau lòng xảy ra chỉ vì nhiều người cứ tưởng thuốc bôi ngoài da là loại chẳng hại gì, dùng sao cũng được. Nhưng đối với trẻ, đặc biệt là trẻ sơ sinh, nhiều cơ quan chưa phát triển hoàn chỉnh so với người lớn nên việc dùng thuốc ngoài da vẫn phải hết sức thận trọng. Do da của trẻ còn non nớt, dễ hấp thu dược chất vào máu, nên việc dùng thuốc ngoài da không thể xem thường, có nhiều thuốc bôi tuyệt đối không dùng. Còn đắp thuốc lá cũng là cách làm da của trẻ bị vi khuẩn có từ thuốc đắp xâm nhiễm da gây nhiễm trùng.

Những thuốc dùng ngoài da gây ngộ độc cho trẻ

Xin nêu một số thuốc dùng ngoài da đã gây ngộ độc cho trẻ, đặc biệt trẻ sơ sinh, như sau:

Trước đây khá lâu, đã xảy ra trường hợp trẻ sơ sinh bị ngộ độc thần kinh do dùng xà bông chứa hexaclorophen (có tên Phisohex) gội đầu, hexaclorophen thấm qua da vào hệ thần kinh của trẻ và gây độc. Hoặc đầu năm 2009, một nghiên cứu ở Mỹ đã báo cáo nhiều trường hợp trẻ bị ngộ độc do được bôi vùng da ở mũi dầu gió có chứa tinh dầu bạc hà (menthol), tinh dầu long não (camphor) và methyl salicylat bị kích ứng mạnh làm ngưng hô hấp. Hoặc ở TP.HCM, cách nay khá lâu đã xảy ra một số trường hợp trẻ sơ sinh bị ngộ độc do bôi phấn rơm (bột rắc) có chứa warfarin (chất tạo mùi thơm nhưng đồng thời có tác dụng gây xuất huyết). Trước đây cũng xảy ra trường hợp khó tin là có bậc cha mẹ đã dùng mẹ đã dùng thuốc súng bôi lên da trẻ để trị ghẻ ngứa với hậu quả chắc chắn xảy ra là trẻ bị ngộ độc.

Các trường hợp nêu trên cho thấy, tuyệt đối không được dùng dầu gió cho trẻ sơ sinh, nhất là không bôi lên mũi trẻ (các bà mẹ sau khi sinh tránh dùng dầu gió, loại dầu dùng được là dầu bạch đàn còn gọi là dầu khuynh diệp, dầu tràm). Còn xà bông, phấn rơm dùng cho trẻ cũng phải thật thận trọng trong chọn lựa sử dụng.

Ở đây, xin được nhấn mạnh về việc sử dụng thuốc bôi ngoài da dạng kem thuốc (crème) hoặc thuốc mỡ (pommade) có chứa dược chất glucocorticoid (gọi tắt corticoid). Một số biệt dược có thể kể: Cortibion, Celestoderme, Synalar, Halog, Hydrocortisone, Flucinar, Topsyne, Betneval… và còn cả chục tên biệt dược khác. Nên lưu ý rằng các loại corticoid nếu bôi lâu ngày trên da sẽ làm teo da, rạn da, da dễ bị nhiễm trùng do mất sự đề kháng. Nếu bôi lên da mặt lâu ngày, da mặt mịn màng đâu chẳng thấy mà sẽ thấy bị trứng cá đỏ, phát mụn li ti khắp mặt. Không những thế, thuốc có thể thấm qua da vào máu gây tác dụng toàn thân (có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm). Các cô gái trước tuổi dậy thì nếu bôi lên da diện rộng, lâu ngày bị rối loạn sự phát triển hệ lông. Cũng do corticoid có thể thấm qua da vào máu mà có chống chỉ định (tức không được dùng) ở trẻ sơ sinh, nhũ nhi. Bôi ngoài da ở trẻ, thuốc chứa corticoid sẽ làm giảm sức đề kháng ở nơi bôi làm bùng phát hiện tượng nhiễm khuẩn (trường hợp bị hoại tử đầu ngón tay nêu trên là do vi khuẩn gây hoại tử nhờ corticoid có điều kiện phát triển).

Một loại thuốc bôi ngoài da khác cũng không được dùng cho trẻ sơ sinh là dung dịch chứa iod có tên povidon-iod (Betadine) dùng ngoài da sát trùng. Dùng ở trẻ còn quá nhỏ tuổi mà lại dùng thường xuyên, iod sẽ thấm qua da vào máu gây rối loạn hoạt động tuyến giáp của trẻ.

Điều cũng cần lưu ý là các bậc bố mẹ không nên nghe lời đồn đại cho trẻ dùng thuốc, kể cả thuốc bôi ngoài da có nguồn gốc không thật rõ ràng (thuốc cam kể trên thuộc loại này). Chỉ nên mua thuốc tại nhà thuốc, nếu cần nên đưa trẻ đến khám ở phòng khám của bác sĩ để được chỉ định thuốc dùng an toàn và hiệu quả.

Theo suckhoedoisong, eva

tu khoa

  • cac benh ngoai da thuong gap o tre so sinh
  • tre so sinh thuong bi benh gi
  • cach chua benh ngoai da tre so sinh

Tác dụng của nấm linh chi với bà bầu như thế nào?

Nấm linh chi có gần 200 hoạt chất và dẫn chất có trong linh chi, là loại thượng phẩm, là một vị thuốc quý rất tốt cho sức khỏe đặc biệt là bà bầu mang thai, tuy nhiên nấm linh chi chủ yếu dành cho phụ nữ sau khi sinh

[adinserter block=”1″]

Nấm linh chi là gì, có công dụng gì?

Nấm linh chi thuộc họ nấm lim, còn có tên khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Nấm linh chi được xếp vào loại thượng phẩm, là một vị thuốc quý trong “Thần nông bản thảo” và “Bản thảo cương mục”. Trong y học hiện đại, tác dụng của nấm linh chi vẫn được các nhà khoa học ở nhiều nơi trên thế giới nghiên cứu và phát hiện thêm theo thời gian.Hiện nay có 6 loại Nấm linh chi được nghiên cứu nhiều nhất: Linh chi xanh (còn gọi là Thanh chi hay Long chi); Linh chi đỏ (còn gọi là Xích chi, Hồng chi hay Đơn chi); Linh chi vàng (còn gọi là hoàng chi, kim chi); Linh chi trắng (còn gọi là Bạch chi hay Ngọc chi; Linh chi đen (còn gọi là Hắc chi hay Huyền chi); Linh chi tím (còn gọi là Tử chi hay Mộc chi).

Trong đó Linh chi đỏ là loại nấm có dược tính mạnh nhất, được sử dụng phổ biến trên thế giới, nhiều nhất là ở Bắc Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc. Đây là loại Nấm linh chi thân gỗ, nấm non có màu đỏ bóng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới, khi trưởng thành có bào tử màu nâu bám ở mặt trên. Nấm linh chi đỏ đã được nuôi trồng số lượng lớn ở nhiều nước trên thế giới để đáp ứng nhu cầu sử dụng, có thể kể đến: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, …

Tác dụng của Nấm linh chi

Những tác dụng của nấm linh chi đã được các nhà khoa học phát hiện và kiểm nghiệm tính cho đến thời điểm này:

  • Tác dụng của Nấm linh chi với hệ miễn dịch: Tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, giúp kháng lại các loại virus, vi khuẩn. Trong điều trị viêm gan siêu vi, nấm linh chi có tác dụng nâng cao hoạt tính của đại thực bào và tế bào Lympho nhờ tăng chức năng sản xuất Interferon trong cơ thể; làm sản sinh phong phú các loại vitamin, chất khoảng, chất đạm cần thiết cho cơ thể.
  • Đối với hệ tiêu hóa: Linh Chi giúp làm sạch ruột, thúc đẩy hệ tiêu hóa, chống táo bón mãn tính.
  • Đối với hệ thần kinh: Làm giảm mệt mỏi căng thẳng, giúp an thần, làm giảm ảnh hưởng của Caffeine, thư giãn cơ bắp. Dùng Nấm linh chi để hỗ trợ trị chứng đau đầu, mất ngủ, thần kinh suy nhược, stress sẽ có hiệu quả tốt.
  • Đối với hệ bài tiết: Nhóm Sterois trong Nấm linh chi có tác dụng giải độc gan, bảo vệ gan, ngừng tổng hợp Cholesterol, trung hòa virus, ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nên có hiệu quả tốt đối với bệnh về gan mật như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ.
  • Đối với hệ tuần hoàn: Nấm linh chi giúp chống nhiễm mỡ, xơ vữa động mạch và các biến chứng khác. Có tác dụng đặc biệt trong việc làm giảm Cholesterol trong máu và các thành mạch, trợ tim, lọc sạch máu, giảm xơ cứng thành động mạch, thúc đẩy quá trình lưu thông máu, tăng cường tuần hoàn máu.
  • Tác dụng hỗ trợ chống ung thư: Chất Germanium trong nấm linh chi giúp ngăn chặn ung thư trong cơ thể , giúp loại trừ và kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư..
  • Phòng và hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường: Trong Linh Chi có thành phần Polysacchanride giúp khôi phục tế bào tiểu đảo tuyến tụy và từ đó thúc đẩy quá trình điều tiết Insulin, cải thiện nhiều chức năng cơ bản của Insulin, làm giảm đường huyết trong máu người mắc bệnh tiểu đường.
  • Tác dụng chống dị ứng: nhờ các Acid Ganoderic, Nấm linh chi tác dụng như một chất oxy hóa khử các gốc độc trong cơ thể và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ. Nấm linh chi cũng có tác dụng giúp cơ thể thải nhanh các chất độc kể cả các kim loại nặng.
  • Tác dụng làm đẹp da của Nấm linh chi: Nấm linh chi giúp loại bỏ các sắc tố lạ trên da, làm đẹp da, làm cho da hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, mụn trứng cá.

Các nhà nghiên cứu xác nhận rằng các polysaccharicdes dễ tan trong nước có rất nhiều trong nấm Linh Chi có tác dụng chống ung thư, rối loạn miễn dịch và làm chống cao huyết áp. Thành phần quan trọng khác là triterpenes, còn được gọi là ganoderic acids giúp giảm nhẹ các dị ứng bằng cách ức chế sự phóng thích histamine của cơ thể, đẩy mạnh sự hấp thụ oxy và làm tăng sự hoạt động của gan.

Bà bầu có nên sử dụng nấm linh chi không?

Nấm linh chi có gần 200 hoạt chất và dẫn chất có trong linh chi bao gồm: acid amin, các acid hữu cơ, các acid béo, terpenoid, alkaloid,protein, glycoprotein, các khoáng đa lượng và vi lượng. Vì thế từ nhiều ngàn năm nay, linh chi chiếm vị trí cao nhất trong cổ thư Trung Quốc. Nó không còn xa lạ với thầy thuốc bốn phương và từ lâu đã có tên chính thức trong dược điển của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc… như một phương thuốc đặc trị.

Tác dụng của nấm linh chi với bà bầu như thế nào?

Bà bầu có thể uống nấm linh chi. Tuy nhiên, nấm linh chi chủ yếu dành cho phụ nữ sau khi sinh.Nấm linh chi có tác dụng giúp bà bầu ăn ngon, ngủ đủ giấc, chống lại được các virut, vi khuẩn gây bệnh, chống mệt mỏi, bảo vệ mẹ bầu luôn có được sức khỏe và sự dẻo dai, cung cấp dưỡng chất giúp thai nhi phát triển tốt hơn.

Đặc biệt, giai đoạn mang thai là thời gian để chúng ta bổ sung các dưỡng chất cho cơ thể để nuôi dưỡng thai nhi phát triển và đảm bảo sức khỏe nên các chị em cần chú ý đến chế độ ăn uống nhiều dưỡng chất, lựa chọn những thực phẩm lành mạnh, tốt cho sức khỏe của bà bầu.

Trong khi mang bầu thì dùng với liều lượng thích hợp và tùy cơ địa từng người, không nên dùng thường xuyên hàng ngày, hoạt chất trong thuốc có 1 số chất gây co bóp tử cung, trong quá trình mang thai nên hạn chế. Tuy nhiên, trước khi dùng nên hỏi ý kiến chuyên viên để sử dụng nấm linh chi đúng cách.Nhu cầu vitamin A của bà bầu theo từng thời kỳ

Cách sử dụng nấm linh chi đúng cách

Cách 1: Thái lát

Cách này phổ biến nhất: mua dưới dạng thái lát để dùng

  • 50g nấm linh chi dùng được cho 10 người. Cho 50g linh chi vào ấm đun cùng với 1.000cc nước, đun khoảng 2~3 phút rồi tắt lửa. Để ngâm như vậy trong vòng 5 phút rồi đun tiếp khoảng 30 phút bằng lửa nhỏ. Đun đến khi nước cạn còn khoảng 800cc thì ta được nước đầu tiên.
  • Đun nước 2 và nước 3: Sau khi được nước đầu lấy lát nấm linh chi ra dùng kéo cắt nhỏ (khoảng 1cm) rồi đổ nước vào đun như khi lấy nước đầu. Đổ lẫn nước đầu nước 2 và nước 3 để được 2.400cc nước linh chi rồi cho vào bình và bảo quản trong tủ lạnh.
  • Cách dùng: Một ngày 240cc chia thành 80~120cc dùng làm 2~3 lần.
  • Sau khi được nước 3 lấy bã nấm linh chi phơi khô đun lấy nước 4 hoặc dùng để tắm, rất tốt cho da và tóc.

Cách 2: Nghiền thành bột

  • Cho vào tách hãm bằng nước thật sôi trong 5 phút sau đó uống hết cả bã.
  • Có thể làm người dùng hơi khó chịu vì sự không tan của nó, nhưng đây là cách dùng tốt nhất theo khuyến cáo của các nhà khoa học

Cách 3: Uống dạng trà

Nghiền nấm Linh Chi thành bột, bọc túi vải cho vào ấm hãm uống như uống trà hoặc cho vào tách hãm bằng nước thật sôi trong 5 phút sau đó uống hết cả bã.

Cách 4: Ngâm rượu

Nấm linh chi khô để nguyên chiếc hoặc thái lát, ngâm với rượu mạnh khoảng 20 ngày. Nên uống rượu ngâm nấm linh chi vào buổi tối, mỗi ngày 1 đến 2 chén.

Cách 5: Uống thay thế nước: Cho nấm linh chi thái lát mỏng vào phích nước nóng và để một giờ, sau đó uống dần trong ngày.

Cách 6: Nấu canh súp: Nấm linh chi lấy nước nấu các loại canh thịt hoặc súp dùng làm thức ăn bồi bổ cho người mới ốm dậy và người già yếu.

Cách 7: Dùng nấm linh chi để dưỡng da: Nấm linh chi nghiền nhỏ, trộn với mật ong làm mặt nạ dưỡng da, bã nấm linh chi có thể đun làm nước tắm cho da dẻ hồng hào.

theo baomoi, eva

tu khoa

  • tac dung cua nam linh chi
  • ba bau co nen su dung nam linh chi khong
  • loi ich su dung nam linh chi

Bà bầu bôi dầu dừa có tác dụng gì?

Dầu dừa chứa nhiều thành phần có lợi như acid béo bão hòa, axit Lauric, vitamin E..có tác dụng dưỡng da, làm đẹp da, chống rạn da khi mang thai, giảm rụng tóc khi mang bầu

  • Nhu cầu vitamin của phụ nữ mang thai đầy đủ và an toàn
  • Nhu cầu protein hàng ngày của người bình thường

Thành phần có trong dầu dừa là gì?

Trước nay chúng ta vẫn thường nghe qua rất nhiều công dụng của dầu dừa đối với sức khỏe và sắc đẹp nhưng có lẽ không ít người trong chúng ta vẫn chưa hiểu rõ về thành phần hóa học tạo nên những tác dụng tuyệt vời của dầu dừa phải không nào? Vì vậy chúng tôi xin được chia sẻ thành phần của dầu dừa nguyên chất bao gồm các chất sau đây:

– Acid béo bão hòa: có khả năng cung cấp năng lượng cho cơ thể một cách nhanh chóng và khả năng kháng khuẩn rất mạnh mẽ, ngăn ngừa sự kết hợp các gốc tự do trong cơ thể, phòng chống được bệnh ung thư.

– Axit Lauric: đây là một chất kháng sinh tự nhiên có trong sữa mẹ có tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm mạnh nên rất tốt cho da đầu và chân tóc.

– Axit Capric: cũng là một kháng sinh tự nhiên.

– Vitamin E: có khả năng chống lão hóa đối với da và tóc.

– Các dẫn xuất của acid béo: betain, ethanolamid, ethoxylat, ester, polysorbat, monoglycerid và polyol ester.

– Vitamin K và các khoáng chất sắt, canxi, magne: có khả năng chống lão hóa cao, giúp hạn chế các vết nhăn, các vết chân chim cho làn da căng mịn.

5 công dụng tuyệt vời cho bà bầu từ dầu dừa

Dầu dừa là một sản phẩm thiên nhiên không chỉ nổi tiếng trong việc chăm sóc sắc đẹp cho phụ nữ mà còn có nhiều công dụng đặc biệt đối với sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi.

1/ Dầu dừa giúp bà bầu giảm rạn da

Dầu dừa từ lâu đã được biết đến là mỹ phẩm tự nhiên giúp phòng chống và chữa rạn da hiệu quả cho mẹ bầu.  Vitamin có E trong dầu dừa có chứa , vừa có tác dụng chống lão hóa vừa tăng cường độ co giãn của làn da, nhờ vậy có thể giúp ngăn ngừa hoặc hạn chế sự xuất hiện của vết rạn.

Tác dụng của dầu dừa đối với bà bầu như thế nào?

Bên cạnh đó, dầu dừa có công dụng làm mềm da, ngoài việc ngăn ngừa các sợi collagen và elastin bị đứt gẫy do bụng bầu tăng quá cỡ, dầu dừa còn có tác dụng làm tăng tính liên kết giữa các tế bào, tăng khả năng bảo vệ da và giúp làn da bị tổn thương mau phục hồi. Nhờ đó giúp các vết rạn nhanh chóng mờ đi và làm làn da trở nên tươi tắn, mịn màng hơn.

Vì vậy nếu bà bầu chăm chỉ massage dầu dừa 2 lần mỗi ngày lên những vùng da dễ có nguy cơ bị rạn như bụng, đùi, mông, ngực… thì sẽ giảm đáng kể nguy cơ bị rạn da.

Cách làm dầu dừa trị rạn da cho bà bầu

  • Đầu tiên, bạn cho khoảng 1 kg dừa khô nạo sẵn và 400ml nhào đều lên trong khoảng 3 phút, sau đó vắt lọc lấy nước cốt, bỏ bã. Ngoài ra, cũng có thể dùng máy xay sinh tố để xay nhuyễn, lọc lấy nước.
  • Cho nước dừa vừa lọc vào nồi đun nhỏ lửa. Khi nào thấy lớp dầu nổi lên trên có màu vàng nhạt là hoàn thành. Múc dầu dừa vào lọ thủy tinh để trữ lại, dùng dần.
  • Dầu dừa khi làm xong, nên sử dụng bôi hàng ngày để bảo vệ làn da mỏng manh của các mẹ. Nếu mẹ nào đã bị rạn rồi thì sau khi sinh bé vẫn có thể sử dụng, kết hợp với mát xa kiên trì thì vết rạn sẽ biến mất.

Lưu ý, nếu không có thời gian nấu dầu dừa thì các mẹ cũng có chọn mua dầu dừa đã được nấu sẵn, nhớ chọn mua những cửa hàng uy tín nhé. Hoặc có thể dùng dầu ô liu thay cho dầu dừa. Với phương pháp chữa rạn da sau sinh bằng dầu dừa các mẹ hoàn toàn có thể yên tâm không lo tác dụng phụ cho làn da, không ảnh hưởng đến thai nhi.

2/ Dầu dừa giúp da mặt trắng hồng

Những tuần đầu có thai, em không bị mụn như nhiều mẹ nhưng khổ nỗi da cứ xám xịt đi và những vết nám da cứ lan rộng dần từ má xuống. Đây có lẽ là nỗi trăn trở lớn nhất của em bởi có mỗi cái “mặt tiền” lại xấu xí thế này thì ngồi vị trí lễ tân cho một công ty lớn làm gì. Và rồi em đã học cách làm mặt nạ giúp da trắng hồng với dầu dừa. Theo em được biết, dầu dừa chứa khoảng 50% axit lauric – chất có khả năng kháng nấm, vi khuẩn và virus – dầu dừa giúp làm lành và phục hồi các vùng da bị tổn thương. Vì vậy, nó rất tốt cho các vùng da bị mụn, viêm, chàm, nám như của em, đồng thời dầu dừa còn giúp da trắng sáng lên từng ngày.

Công việc của em khá bận rộn nên em không có nhiều thời gian để tỉ mỉ làm đẹp. Cách của em đơn giản lắm, chỉ là mỗi buổi tối, sau khi đã đánh răng, rửa mặt sạch sẽ chuẩn bị đi ngủ, em thoa một lớp dầu dừa lên mặt và để qua đêm luôn. Một tuần 1-2 lần em trộn thêm dầu dừa với mật ong để da bớt dầu vì da em từ khi bầu bí khá nhiều bã nhờn. Làm cách này khoảng 2 tuần liền, em đã thấy hiệu quả rõ rệt các mẹ nhé. Da em không chỉ bớt thâm, nám mà đặt biệt trắng hồng tự nhiên.

3/ Dưỡng thể toàn thân

Em còn sử dụng dầu dừa để pha vào nước tắm giúp dưỡng da toàn thân nữa. Mỗi lần tắm, các mẹ chỉ cần pha vài giọt dầu dừa vào nước tắm. Dầu dừa sẽ giúp cung cấp độ ẩm cho cơ thể, giúp da không bị khô và tươi sáng hẳn lên.

Nếu mẹ nào cẩn thận và có thời gian thì có thể chăm sóc da toàn thân bằng cách sau khi tắm thoa đều dầu dừa và massage nhẹ nhàng toàn thân để dưỡng ẩm cho da. Lớp màng bảo vệ tự nhiên này sẽ giúp da chống lại mọi vi khuẩn và cung cấp dưỡng chất cho các lớp tế bào dưới da.

Mẹ cũng có thể tẩy da chết cho da toàn thân bằng cách trộn 1 muỗng đường vàng vào 3 muỗng dầu dừa. Massage lên da khoảng 20 phút rồi tắm lại với nước sạch là được. Em thường làm cách này 1-2 tuần/lần, thấy hiệu quả mà chẳng hề tốn kém.

4/ Giảm rụng tóc cho bà bầu

Rụng tóc khi mang thai cũng là một trong những nỗi ám ảnh về sắc đẹp đối với chị em. Loại mỹ phẩm thiên nhiên mang tên dầu dừa từ lâu đã được biết đến với công dụng nuôi dưỡng tóc chắc khỏe, giúp tóc ít rụng hơn nhờ hàm lượng vitamin E cao. Mẹ có thể trộn dầu dừa với dầu gội để dùng như bình thường hoặc ủ tóc với dầu dừa đều sẽ đem lại những kết quả bất ngờ cho mái tóc đấy nhé.

5/  Hạn chế bệnh di truyền và khiếm khuyết giác quan ở thai nhi

Không chỉ có tác dụng tuyệt vời đối với sắc đẹp của mẹ, dầu dừa còn mang lại lợi ích không ngờ cho sức khỏe của em bé trong bụng. Trong thời kỳ mang thai, nếu mẹ sử dụng dầu dừa để nấu ăn sẽ giúp ngăn ngừa việc sản xuất prostaglandin và gốc tự do, hai tác nhân gây ra ung thư và đột biến. Nói cách khác, chế độ ăn uống hợp lý với dầu dừa có thể bảo vệ tế bào và các cơ quan của cả mẹ và thai nhi khỏi những tác nhân gây hại nói trên. Chưa kể các axit trong dầu dừa còn có khả năng tiêu diệt virus, vi khuẩn gây hại, chống nấm, cho mẹ bầu một sức khỏe tốt hơn.

Hướng dẫn tự làm dầu dữa tại nhà cực đơn giản

Dầu dừa – loại nguyên liệu tự nhiên quý giá và vô cùng hữu ích cho chị em phụ nữ làm đẹp. Và hiện nay cũng đã có khá nhiều chị em phụ nữ tự làm dầu dừa tại nhà để sử dụng và làm đẹp. Cách làm dầu dừa nguyên chất tại nhà mà chúng tôi giới thiệu dưới đây sẽ giúp bạn tự chế biến cho mình tinh dầu dừa nguyên chất, chất lượng và an toàn nhé!

Cách làm dầu dừa theo phương pháp nóng

Bước 1: chọn mua dừa

Muốn chế biến dầu dừa thì trước hết, chúng ta phải chọn mua dừa. Chúng ta nên mua dừa khô (dừa già) về nạo hoặc mua loại dừa khô đã được nạo sẵn bằng máy có bán ở chợ. Nên nhớ phải chọn cơm dừa khô, cứng, trắng sạch vì loại này mới cho ra được nhiều dầu và bảo đảm dầu tốt. Nếu mua loại nạo sẵn ở chợ thì về nhà nên xay kỹ lại bằng máy xay sinh tố để cho dừa được mịn và vắt được nhiều nước cốt hơn.

Bước 2: Đun dừa

Sau khi đã chọn mua được dừa và đã xay nhuyễn dừa thì chúng ta tiến hành ngâm dừa trong nước sôi và lọc lấy nước cốt. Bạn ngâm 1kg dừa đã xay nhuyễn trong 400 ml nước sôi, đảo đều và để trong khoảng 15-20 phút. Tiếp đó, dùng lưới để lọc hết bã và chắt lấy phần cốt dừa trong.  Để có được phần nước cốt dừa “tinh khiết” nhất, bạn có thể sử dụng thêm vải xô để lọc thêm lần cuối. Và thế là bạn đã có được nước cốt dừa tinh khiết.

Bước 3: Lọc dừa nguyên chất

Sau khi đã lọc được nước cốt dừa nguyên chất thì chúng ta tiến thành tinh chế thành dầu dừa. Bạn cho nước cốt dừa vừa lọc được vào xoong và đun cho tới khi sôi, vặn nhỏ bếp. Khuấy đều tay và liên tục để nước cốt dừa không bị cháy bén vào đáy xoong. Nếu thấy nước đun bị cạn hết, tiếp tục khuấy đều tay để dầu dừa chảy ra.

Sau một thời gian, bạn sẽ thấy lớp dầu dừa dần dần xuất hiện, tiếp tục để lửa nhỏ cho dầu dừa sôi tới khi lớp bã dừa chuyển hẳn sang màu vàng nâu. Tắt bếp và chắt lọc lớp dầu dừa vàng óng. Khoảng thời gian xuất hiện lớp dầu có thể từ 1 tới 2 tiếng, tuỳ vào việc bạn lấy nước cốt dừa có chuẩn hay không.Bạn cho lớp dầu dừa thu được vào chai và sử dụng ngay.hà

Hướng dẫn làm dầu dừa theo phương pháp lạnh

Bước 1: Chọn mua dừa

Mua dừa khô (dừa già) về nạo hoặc mua loại dừa khô đã được nạo sẵn bằng máy có bán ở chợ. Nên nhớ phải chọn cơm dừa khô, cứng, trắng sạch vì loại này mới cho ra được nhiều dầu và bảo đảm dầu tốt. Nếu mua loại nạo sẵn ở chợ thì về nhà nên xay kỹ lại bằng máy xay sinh tố để cho dừa được mịn và vắt được nhiều nước cốt hơn.
Để tự chế được những lọ dầu dừa nóng, bạn cần chuẩn bị 1kg dừa nạo, 400ml nước sôi, 1 lưới lọc và 1 chiếc xoong.

Bước 2: Lọc lấy nước cốt dừa

Sau khi có được đầy đủ nguyên liệu, bạn gái xay nhuyễn dừa, rồi ngâm trong 400 ml nước sôi, đảo đều và để trong khoảng 15-20 phút. Tiếp đó, dùng lưới để lọc hết bã và chắt lấy phần cốt dừa trong. Để có được phần nước cốt dừa “tinh khiết” nhất, bạn có thể sử dụng thêm vải xô để lọc thêm lần cuối.

Bước 3: Tạo dầu dừa lạnh

Lấy phần nước cốt dừa đã lọc, bạn sẽ rót chúng vào một cái lọ thuỷ tinh nhỏ, đậy nắp lại và để khoảng 1 ngày ở nơi thoáng khí. Sau khi xuất hiện một lớp váng trên bề mặt, bạn cho lọ thuỷ tinh này vào tủ lạnh để lớp váng đông cứng lại.

Theo phunutoday, eva

tu khoa

  • cong dung cua dau dua
  • dau dua co tac dung gi
  • tac dung cua dau dua doi voi ba bau

Cho trẻ uống Vitamin D vào lúc nào, loại nào tốt?

Vitamin D được hấp thu từ ánh nắng mặt trời, thức ăn và các loại thực phẩm bổ sung là một trong những loại dinh dưỡng bổ sung vô cùng cần thiết cho bé sơ sinh phát triển xương và cân bằng canxi

  • Bé bao nhiêu tháng thì ăn được váng sữa là tốt nhất?
  • Những bệnh thường gặp ở trẻ vào mùa hè và cách trị bệnh

Vitamin D có tác dụng gì đối với trẻ sơ sinh?

Vitamin D đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển khung xương và răng của trẻ sơ sinh. Vitamin D tham gia vào quá trình hấp thu canxi, photpho ở ruột và thận, điều hòa việc tổng hợp và bài tiết nội tiết tố quan trọng. Sữa mẹ cũng như tất cả các loại sữa khác đều không cung cấp đủ nhu cầu vitamin D cho bé sơ sinh. Bé sơ sinh nếu không được cung cấp đủ vitamin D sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của xương, do chất xương và sụn không được vôi hóa đầy đủ, sụn phát triển không bình thường, làm xương biến dạng, chậm lớn và có sức đề kháng yếu.

Trong 5 loại vitamin D đã được phát hiện thì vitamin D2 và D3 được đánh giá là quan trọng nhất đối với con người. Vitamin D được hấp thu từ ánh nắng mặt trời, thức ăn và các loại thực phẩm bổ sung. Đây là một trong những loại dinh dưỡng bổ sung vô cùng cần thiết cho bé sơ sinh.

1/ Vitamin D giúp phát triển xương

Vitamin D có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng chuyển hoá các chất vô cơ, chủ yếu là canxi và photpho. Vitamin D làm tăng hấp thu canxi và photpho ở ruột, tăng tái hấp thu canxi ở thận, tham gia vào quá trình canxi hoá sụn tăng trưởng. Do đó vai trò của nó rất quan trọng trong sự phát triển bình thường hệ xương ở trẻ em.

2/ Điều hòa nồng độ canxi

Bên cạnh đó, nó còn có vai trò điều hòa nồng độ canxi trong máu luôn hằng định, khi thiếu vitamin D, ruột không hấp thu đủ canxi và phospho làm canxi máu giảm, khi đó, canxi bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ canxi trong máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chậm biết đi, chân vòng kiềng… người lớn sẽ bị loãng xương, thưa xương, xương dễ gãy…

Tuy nhiên, khi nào bổ sung và bổ sung như thế nào cần có ý kiến của nhân viên y tế, không nên tự ý sử dụng thuốc. Vì bên cạnh các tác dụng tốt như trên, vitamin D còn có những tác dụng phụ nguy hiểm nếu dùng thuốc không đúng. Khi đó, thuốc có thể gây chứng tăng canxi huyết, tăng canxi niệu, thậm chí sỏi thận, tăng huyết áp, đau nhức khớp; có thể gặp tình trạng ngộ độc với các biểu hiện mệt mỏi, nhức đầu, nôn, buồn nôn, tiêu chảy…     Bệnh viêm da mủ ở trẻ sơ sinh & cách điều trị

Trẻ sơ sinh cần bao nhiêu vitamin D là đủ?

Đảm bảo rằng em bé của bạn không nhận được hơn 400 đơn vị quốc tế (IU) vitamin D mỗi ngày. Đây là liều khuyến cáo bổ sung vitamin D hàng ngày cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ và một phần bú sữa mẹ của Học viện Nhi khoa Mỹ.
Làm sao biết trẻ bị thiếu vitamin D?

Tác dụng của vitamin D đối với trẻ sơ sinh

Bé sinh ra từ mẹ thiếu vitamin D cũng sẽ bị thiếu vitamin D. Sữa mẹ cũng như tất cả các loại sữa khác đều không cung cấp đủ nhu cầu vitamin D cho bé. Nếu bé không được bổ sung vitamin D và không được tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời buổi sớm thì sẽ dễ bị thiếu vitamine D, từ đó giảm hấp thu calci và thiếu calci, gây rất nhiều tác hại, trong đó nặng nhất là còi xương.

Triệu chứng cho biết trẻ thiếu vitamin D: Thần kinh bị kích thích (quấy khóc, ngủ không yên giấc, hay giật mình, nhất là trẻ dưới 3 tháng), hay đổ mồ hôi trộm cả lúc trời lạnh, co giật khi sốt cao, có thể có cơn khó thở với tiếng thở rít. Nặng hơn nữa, trẻ sẽ yếu cơ và có sự biến đổi ở xương đầu, lồng ngực, tay chân, cơ – dây chằng và cột sống.

Các nguồn cung cấp vitamin D cho trẻ sơ sinh

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho bé nhưng hàm lượng vitamin D trung bình của sữa mẹ tương đối thấp (<25-78 IU/L), không đủ để đáp ứng nhu cầu của bé. Theo lời khuyên của các chuyên gia dinh dưỡng Canada, mỗi ngày các bà mẹ cần bổ sung vitamin D cho bé với hàm lượng: 10mcg (hay 400IU)/ngày cho các bé sơ sinh bú mẹ, cần bổ sung cho tới khi bé có chế độ ăn cung cấp đủ nhu cầu vitamin D. Đối với các bé sơ sinh không thể tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời mỗi ngày (các bé ở xứ lạnh, có nhiều sương mù…), cần được bổ sung vitamin D với lượng 800IU/ngày.

Bổ sung vitamin D bằng cách tắm nắng cho bé: Sau khi sinh khoảng 10 ngày, trẻ bắt đầu có thể được tắm nắng. Tắm nắng là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình phát triển của các bé sơ sinh. Tia hồng ngoại có trong ánh nắng mặt trời có tác dụng giảm đau, chữa bệnh về cơ, xương, khớp. Còn tia cực tím lại có hiệu quả trong diệt khuẩn, chống viêm, kích hoạt da sản sinh vitamin D3 làm tăng cường hấp thụ canxi và photpho – hai thành phần chính cấu tạo nên xương.

Chế độ ăn giúp cung cấp vitamin D cho trẻ: Vitamin D3 có trong các nguồn thức ăn động vật như gan cá (đặc biệt là cá thu, cá ngừ). Thịt, lòng đỏ trứng, bơ, sữa chỉ có một ít vitamin D. Các loại nấm, men, rau quả có chứa ergostérol, dưới tác động của tia cực tím cũng chuyển thành vitamin D2 có tác dụng như vitamine D3. Ngoài ra, chế độ ăn giàu chất béo cũng giúp hấp thu tốt vitamin D.

Tác hại khi thừa vitamin D ở trẻ sơ sinh

Nếu dùng vitamin D quá cao (liều dùng lớn hơn 1.000.000 đơn vị quốc tế trong vòng 7 ngày) thì có thể gây chứng thừa vitamin D với các dấu hiệu kém ăn, nhức đầu, buồn nôn, ỉa chảy, có albumin trong nước tiểu, sỏi thận, sỏi bàng quang, cao huyết áp… Đặc biệt là các biểu hiện ở mắt với 2 triệu chứng, cần đến ngay thầy thuốc chuyên khoa để xử lý:

– Tại kết mạc (là lớp màng mỏng che trước lòng trắng của mắt) có những nốt nhỏ, trắng nhạt, sắp xếp thành hàng ngang hay cong queo rồi đổ vào vùng rìa của lòng đen (giác mạc).

– Tại giác mạc có hiện tượng viêm giác mạc hình dải băng, gặp chủ  yếu ở trẻ em.

Theo Vnexpress, suckhoedoisong

Tu khoa

  • vai tro vua vitamin d doi voi tre so sinh
  • bo sung vitamin d voi tre so sinh
  • tre so sinh can bao nhieu vitamin D
  • cách uống vitamin d3 cho trẻ sơ sinh
  • dấu hiệu thiếu vitamin d ở trẻ sơ sinh
  • trieu chung thieu vitamin d

Tác dụng của trứng ngỗng với bà bầu là gì?

Trứng ngỗng nặng gấp 4 lần trứng gà và 3 lần trứng vịt nhưng chứa dinh dưỡng thấp hơn nhiều và an toàn vệ sinh kém hơn, ngoài ra không như lời đồn ăn trứng ngỗng con thông minh liệu có chính xác không?

  • Tác dụng của nấm linh chi với bà bầu như thế nào?
  • Nhu cầu vitamin của phụ nữ mang thai đầy đủ và an toàn

Trứng ngỗng có tốt cho bà bầu không?

Trứng ngỗng là một loại trứng gia cầm, trọng lượng một quả trứng ngỗng khoảng 300 gam, nó nặng gấp 4 lần trứng gà và 3 lần trứng vịt.  Về giá trị dinh dưỡng: trứng ngỗng không thể so sánh với trứng gà, cũng như thịt ngỗng so với thịt gà.
Về an toàn vệ sinh thực phẩm, trứng gà sạch hơn trứng ngỗng, vì gà đẻ trứng ở nơi khô dáo, nơi ít có vi khuẩn và ký sinh trùng, vì vậy trứng gà hạn chế lây nhiễm vi khuẩn và ký sinh trùng hơn trứng ngỗng.

Giá trị dinh dưỡng trong 100 gam trứng ngỗng có khoảng: 13,0 gam protein, 14,2 gam lipid, 360 mcg vitamin A, 71 mg calxi; 210 mg phosphor; 3,2 mg sắt; 0,15mg vitamin B1, 0,3mg vitamin B2, 0,1mg vitamin PP… So với trứng gà, trứng ngỗng có tỷ lệ protein thấp hơn (tỷ lệ protein trong trứng gà toàn phần là 14,8%) nhưng lại có lượng lipid cao hơn (tỷ lệ lipid trong trứng gà là 11,6%).

Hàm lượng vitamin A trong trứng ngỗng chỉ bằng một nửa so với trứng gà (360 mcg so với 700 mcg trong trứng gà), đặc biệt là vitamin A rất cần cho phụ nữ có thai. Ngoài ra, trứng ngỗng có nhiều cholesterol và giàu lipid là những chất không tốt cho sức khỏe và hệ tim mạch của phụ nữ mang thai bị thừa cân, béo phì, rối loạn lipid máu, tiểu đường, cao huyết áp,..

Cách lựa chọn trứng có chất lượng tốt

Soi trên nguồn ánh sáng: Nắm quả trứng trong lòng bàn tay, chỉ hở hai đầu trứng, mắt nhìn vào đầu trứng, đầu kia soi lên một nguồn ánh sáng (ánh sáng mặt trời hoặc sáng điện). Quan sát phần bên trong của trứng có vết máu không? có ký sinh trùng, giun sán, có vật gì lạ không?. Trứng soi có màu hồng, trong suốt với một chấm hồng; túi khí có đường kính < 1cm, đường bao quanh cố định.

Tác dụng của trứng ngỗng với bà bầu

Thả vào dung dịch nước muối 10%: khi thả vào dung dịch trứng chìm xuống đáy có nghĩa là trứng mới đẻ trong ngày. Trứng lơ lửng trong dung dịch có nghĩa là trứng đã đẻ 3 -5 ngày. Nếu trứng nổi trên mặt dung dịch thì trứng đã đẻ quá 5 ngày.

Phương pháp lắc trứng: cầm quả trứng giữa hai ngón tay trỏ và ngón tay cái, khẽ lắc. Trứng mới lắc không kêu, trứng càng để lâu lắc càng kêu.

Nhiều người phụ nữ quan niệm rằng khi có thai ăn nhiều trứng ngỗng thì thai phát triển khỏe mạnh, thông minh vì nghĩ nó to như ngỗng điều đó không đúng. Mỗi loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng khác nhau – không có loại thực phẩm nào là hoàn thiện đủ các chất dinh dưỡng, vì vậy cần ăn đa dạng các loại thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày để bổ sung các chất dinh dưỡng cho nhau.

Mỗi loại thực phẩm chỉ nên ăn 3 lần/tuần, phụ nữ mang thai không nên lạm dụng ăn trứng ngỗng, vì giá thành đắt, khó khăn, khó tiêu. Tuy nhiên nếu bồi bổ bằng trứng gà cùng với chế độ ăn hàng ngày hợp lý cũng đã cung cấp đủ các thành phần dinh dưỡng cho thai phụ.

Hiện nay chưa có một nghiên cứu nào chứng minh ăn trứng ngỗng sẽ sinh con thông minh hơn. Trẻ em thông minh hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chế độ dinh dưỡng của người mẹ, bổ sung viên sắt/acid folíc trong thời gian mang thai, yếu tố di truyền, môi trường sống và giáo dục sau này… chứ không phụ thuộc vào ăn nhiều trứng ngỗng hay không./.

Ăn trứng ngỗng giúp con thông minh?

Hiện vẫn chưa có một nghiên cứu khoa học nào chứng minh được lợi ích của trứng ngỗng đối với sự phát triển trí thông minh của thai nhi trong bụng mẹ. Các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyến cáo, nếu muốn bé thông minh, mẹ bầu nên tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu DHA, cholin, axit folic, axit béo…

Thay vì xem trứng ngỗng như một “thần dược” giúp bé thông minh, mẹ chỉ nên xem đó là một trong những nguồn cung cấp protein trong thai kỳ. Tuy nhiên, thay vì ăn trứng ngỗng, trứng gà vẫn được khuyến khích nhiều hơn.

Thực phẩm giúp con thông minh mẹ bầu cần biết

Sự thiếu hụt các chất như axit folit, vitamin D, sắt… trong thai kỳ có thể khiến trẻ sinh ra có bộ não yếu kèm theo các vấn đề về hành vi. Do đó thai phụ nên ăn cá, trứng, cải bó xôi, sữa chua… để con thông minh.
Những gì mẹ ăn ảnh hưởng đến sự phát triển cơ thể lẫn sự phát triển tâm trí của trẻ. Có nhiều loại thực phẩm giúp tăng cường trí tuệ cho con bạn. Không chỉ trong thai kỳ, hãy bắt đầu ăn những thực phẩm này ngay khi bạn quyết định mang bầu. Dưới đây là những thực phẩm người mẹ nên ăn để trẻ thông minh hơn:

  • Cá: Các loại cá như cá hồi, cá ngừ, cá thu… rất giàu omega 3 cần thiết cho não bộ. Một nghiên cứu chỉ ra rằng các bà mẹ ăn ít hơn hai bữa cá một tuần sinh ra những đứa trẻ có IQ thấp hơn so với những người ăn ít nhất 2 bữa cá mỗi tuần.
  • Trứng: Trứng rất giàu axit amin choline giúp kích thích não phát triển và tăng cường trí nhớ ở trẻ nhỏ. Ăn ít nhất hai quả trứng mỗi ngày sẽ cung cấp một nửa lượng choline cần thiết cho bà bầu. Trứng cũng chứa rất nhiều protein và sắt làm tăng cân nặng khi sinh của trẻ. Sự thiếu cân khi sinh được cho là có liên quan đến chỉ số IQ thấp.
  • Sữa chua: Cơ thể của người mẹ phải làm việc cật lực để tạo nên các tế bào thần kinh của thai nhi. Bởi vậy, bạn cần bổ sung thêm protein, ăn những thực phẩm giàu protein như sữa chua, bên cạnh các nguồn protein khác. Sữa chua còn chứa canxi – cũng rất cần thiết trong thai kỳ.
  • Cải bó xôi, ức gà và đậu: Những loại thực phẩm này chứa nhiều sắt giúp con bạn thông minh hơn. Chúng đều là những thứ cần ăn trong khi mang bầu. Sắt giúp vận chuyển khí oxy đến tế bào não của thai nhi. Bạn cũng có thể uống thêm sắt theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Quả việt quất: Các loại quả như việt quất, atisô, cà chua và đậu đỏ giàu chất chống oxy hóa. Chúng giúp bảo vệ mô não của thai nhi và giúp não phát triển.
  • Vitamin D: Vitamin D cũng rất quan trọng đối với sự phát triển não trẻ. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người mẹ có lượng vitamin D thấp trong thai kỳ sẽ sinh ra con có bộ não kém hoạt động. Bạn cần bổ sung vitamin này, bao gồm cả việc tiếp xúc với ánh mặt trời; nên ăn trứng, pho mát, thịt bò, gan… Đó là những nguồn vitamin D dồi dào.
  • I-ốt: Sự thiếu hụt i-ốt trong thai kỳ, đặc biệt là trong 12 tuần đầu, làm giảm IQ của trẻ. Bạn cần phải ăn muối i-ốt khi mang bầu. Ngoài ra, hãy ăn thêm cá biển, trứng, sữa chua, hàu…
  • Axit folit: Axit folit rất quan trọng trong sự hình thành mô não của trẻ. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ sinh con mắc hội chứng tự kỷ ở những người có bổ sung axit folit 4 tuần trước và 8 tuần sau khi mang bầu ít hơn 40% so với những phụ nữ khác. Nguồn axit folit là các loại rau lá xanh như cải bó xôi, đậu lăng… Bạn cũng có thể uống thêm axit folit cùng vitamin B12.Lịch tiêm phòng cho bà bầu mang thai lần đầu

Tác dụng phụ của trứng ngỗng với bà bầu

Trên VOV, BS Nguyễn Văn Tiến, Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho biết, hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào chứng minh ăn trứng ngỗng sẽ sinh con thông minh hơn. Thành phần dinh dưỡng của 100 gam trứng ngỗng: 13,0 gam protein, 14,2 gam lipid, 360 mcg vitamin A, 71 mg calxi; 210 mg phosphor; 3,2 mg sắt; 0,15mg vitamin B1, 0,3mg vitamin B2, 0,1mg vitamin PP…
Các bác sĩ cũng khuyên dùng trứng gà hơn trứng ngỗng trước hết là về vấn đề vệ sinh thực phẩm vì gà đẻ trứng ở nơi khô ráo, ít có vi khuẩn và ký sinh trùng, vì vậy trứng gà hạn chế lây nhiễm vi khuẩn và ký sinh trùng hơn trứng ngỗng. So với trứng gà, trứng ngỗng có tỷ lệ protein thấp hơn (tỷ lệ protein trong trứng gà toàn phần là 14,8%) nhưng lại có lượng lipid cao hơn (tỷ lệ lipid trong trứng gà là 11,6%).

Hàm lượng vitamin A trong trứng ngỗng chỉ bằng một nửa so với trứng gà (360 mcg so với 700 mcg trong trứng gà), đặc biệt là vitamin A rất cần cho phụ nữ có thai. Ngoài ra, trứng ngỗng có nhiều cholesterol và giàu lipid là những chất không tốt cho sức khỏe và hệ tim mạch của phụ nữ mang thai bị thừa cân, béo phì, rối loạn lipid máu, tiểu đường, cao huyết áp,..

Phụ nữ mang thai không nên lạm dụng ăn trứng ngỗng, vì giá thành đắt, khó khăn, khó tiêu.

Ngoài ra, quan niệm dân gian ăn bảy trứng sẽ sinh con trai, chín trứng sinh con gái cũng không có cơ sở khoa học.

Trên Sài Gòn Tiếp Thị, bác sĩ Lê Thị Thu Hương, khoa sản phụ, học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam cho biết, không có bằng chứng nào cho thấy có mối liên quan giữa trứng ngỗng với sự hình thành gi-tính và phát triển trí thông minh của trẻ.  Các sản phụ chỉ nên ăn trứng ngỗng khi thấy thích và tuyệt đối không nên ăn vì những đồn đại này nọ.

tu khoa

  • trung ngong co tot cho me bau ko
  • ăn trứng ngỗng vào thời điểm nào là tốt nhất
  • bà bầu ăn trứng ngỗng bao nhiêu là đủ
  • bà bầu ăn trứng ngỗng vào thời điểm nào

Nhu cầu vitamin A của bà bầu theo từng thời kỳ

Vitamin A góp phần vào sự phát triển các cơ quan bao gồm tim, thận, phổi, xương và mắt của thai nhi..có nhiều trong gan động vật, cà rốt, cà chua, bí đỏ…không nên tự ý uống bổ sung vitamin để tránh tình trạng quá liều.

  • Lịch tiêm phòng cho bà bầu mang thai lần 2
  • Lịch tiêm phòng cho bà bầu mang thai lần đầu

Vai trò của vitamin A đối với phụ nữ mang thai

Đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi, vitamin A có ảnh hưởng đến quá trình phát triển nội tạng và hệ thần kinh trung ương của bé cưng. Tuy nhiên, bổ sung vitamin A không đúng cách khi mang thai cũng có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Vậy, mẹ bầu nên bổ sung vitamin A như thế nào để có lợi nhất cho sức khỏe bé cưng?

Là một vitamin dễ tan trong chất béo, vitamin A góp phần vào sự phát triển các cơ quan bao gồm tim, thận, phổi, xương và mắt của thai nhi. Vitamin A cũng có tác dụng tăng cường hệ thống miễn dịch và thúc đẩy quá trình chuyển hóa chất béo lành mạnh.

Ngoài ra, theo nghiên cứu của Trung tâm Y khoa trường Đại học Columbia, thai nhi không được cung cấp đủ vitamin A trong thai kỳ có nguy cơ bị các bệnh hô hấp sau khi sinh. Retinoic axit là một chất chuyển hoá vitamin A, đóng vai trò khống chế sự phát triển và phân nhánh quá mức của cơ trơn trong đường hô hấp. Vì vậy, thiếu retinoic axit có thể dẫn đến những dị ứng bất thường cho hệ hô hấp.

Bổ sung vitamin A cho bà bà như thế nào là hợp lý

Có 2 dạng vitamin A là dạng hoạt động và dạng tiền chất hay còn gọi là carotenoid. Trong khi vitamin A dạng hoạt động có thể được cơ thể tiêu thụ một cách trực tiếp, chỉ có một số ít carotenoid có thể được chuyển hóa thành vitamin A, phổ biến nhất là beta-carotene, chất thường có trong cà rốt, cà chua và một số loại rau củ khác.

Nhu cầu vitamin A của bà bầu theo từng thời kỳ

Mẹ bầu có thể thoải mái sử dụng các loại thực phẩm chứa beta-carotene, vì thực tế, cần có một lượng lớn beta-carotene mới có thể chuyển hóa đủ lượng vitamin A cho nhu cầu của cơ thể.  Tuy nhiên, lượng vitamin A ở dạng hoạt động mẹ bầu có thể tiêu thụ tối đa trong một ngày là 10.000 IU.

Theo khuyến cáo của các chuyên gia, mẹ bầu chỉ nên bổ sung khoảng 770 mcg RAE, tương đương 2,565 IU vitamin A mỗi ngày. Những bà mẹ cho con bú nên dùng trong 1.300 mcg hoặc 4.330 IU.

Lưu ý khi bổ sung vitamin A cho bà bầu

Vitamin A được lưu trữ trong gan, vì vậy, bổ sung quá nhiều vitamin A có thể gây ra những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe mẹ bầu như đau đầu, nôn, buồn nôn, mờ mắt và cảm giác buồn ngủ. Dư thừa vitamin A trong một thời gian dài có thể gây ngộ độc gan. Thậm chí, theo các chuyên gia, bổ sung quá nhiều vitamin A trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể gây ra một số dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Chính vì vậy, các chuyên gia khuyên mẹ bầu chỉ nên tăng cường vitamin A thông qua thực phẩm hằng ngày, không nên tự ý uống bổ sung vitamin để tránh tình trạng quá liều.

Bà bầu nên chọn các loại rau quả màu vàng và đỏ vốn giàu beta-carotene như cà rốt, cà chua, bí đỏ… để thêm vào thực đơn dinh dưỡng của mình. Gan động vật cũng là một nguồn cung cấp vitamin A rất phong phú. Tuy nhiên, mẹ bầu nên hết sức lưu ý khi sử dung. Chỉ một lượng nhỏ gan bò (khoảng 85g) đã vượt hơn 12 lần mức khuyến nghị vitamin A mỗi ngày của các chuyên gia.

Các loại thực phẩm giàu vitamin A

Chỉ cần ăn uống đủ chất thì bạn cũng đã có thể bổ sung đủ vitamin A. Bạn có thể chọn nguồn vitamin A an toàn là các loại rau quả màu vàng và đỏ vốn giàu beta-carotene như cà rốt, cà chua, bí đỏ…

Gan động vật như bò, gà… là nguồn cung cấp vitamin A ở dạng hoạt động cao nhất. Có thể bạn sẽ muốn tránh các thực phẩm này suốt thai kỳ để đảm bảo mình không dung nạp quá nhiều vitamin A. Chỉ 85g gan bò đã có thể chứa lượng vitamin A nhiều hơn 12 lần so với mức được khuyến nghị hàng ngày.

Tất nhiên, khi đã hiểu rõ lợi và hại của loại vitamin này, mẹ sẽ có sự cân nhắc cẩn trọng hơn khi sử dụng. Dưới đây là bảng quy đổi lượng vitamin A trong một số khẩu phần thực phẩm mà bạn có thể sử dụng để theo dõi lượng vitamin A mà mình dung nạp.

  • -1 củ khoai tây nướng cỡ trung: 1,096 mcg RAE
  • -1/2 chén cà rốt xắt lát: 665 mcg RAE
  • -1 lát bí đỏ: 596 mcg RAE
  • -1/2 chén rau cải bó xôi: 573 mcg RAE
  • -1 củ cà rốt cỡ trung: 509 mcg RAE
  • -1/2 cup boiled kale: 443 mcg RAE
  • -1 ly sữa không béo: 338 mcg RAE
  • -1 gói yến mạch ăn liền: 329 RAE
  • -1 chén dưa đỏ cắt khối: 270 mcg RAE
  • 1 chén bột ngũ cốc và nho khô: 261 mcg RAE
  • 1 chén cải bó xôi tươi: 141 mcg RAE
  • -1 quả trứng lớn đánh tơi và nấu chín: 87 mcg RAE
  • -1/2 chén đậu nấu: 84 mcg RAE
  • -28g phô mai cheddar: 75 mcg RAE

4 loại vitamin và khoáng chất quan trọng không thể thiếu của bà bầu đó là:

Acid folic

Acid folic (hay còn gọi là folat) là chất rất cần thiết cho sự phát triển và phân chia tế bào và cần cho sự hình thành của tế bào máu. Nhu cầu acid folic ở người trưởng thành khoảng 180-200 mcg/ngày, trong khi mang thai cần tới 400 mcg/ngày để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của thai nhi.

Sự thiếu acid folic trong giai đoạn sớm của thai kỳ sẽ gây ra sự phân chia tế bào không bình thường, không chỉ gây các khuyết tật về ống thần kinh mà còn gây ra các dị tật khác như hở hàm ếch, hội chứng Down, gây sẩy thai… Folic có tầm quan trọng trong việc ngăn ngừa các khuyết tật ống thần kinh.

Sắt

  • Sắt là thành phần cấu tạo không thể thiếu của máu, chất sắt để tạo ra hemoglobin, một phần của các tế bào máu đỏ giúp mang oxy đến nuôi dưỡng thai nhi. Ở thời kỳ mang thai nhu cầu sắt cũng tăng cao để đáp ứng với sự phát triển bào thai trong tiến trình thai nghén và tránh nguy cơ mất máu lúc chuyển dạ vì thế cơ thể của người mẹ cần bổ sung nhiều sắt.
  • Sự thiếu hụt chất sắt có thể dẫn đến một tình trạng được gọi là thiếu máu thiếu sắt. Ở phụ nữ mang thai, tình trạng thiếu máu do thiếu sắt gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người mẹ cũng như sự phát triển của thai nhi làm tăng nguy cơ tử vong đối với thai nhi như nguy cơ sinh non, sảy thai, thai chết lưu, chậm phát triển bào thai trong tử cung hoặc con nhẹ cân.

Canxi

Canxi có vai trò quan trọng trong việc hình thành xương và răng của trẻ. Vì vậy, trong thai kỳ cần bổ sung canxi để đảm bảo cung cấp đủ cho nhu cầu phát triển của thai nhi. Nếu không được bổ sung đầy đủ, thai nhi có thể bị còi xương, kém phát triển, biến dạng cấu tạo xương. Người mẹ. có thể bị đau mỏi xương khớp, chuột rút, trường hợp nặng có thể co giật do hạ canxi máu. Thiếu canxi, thai nhi sẽ phải lấy canxi từ cơ thể người mẹ (hệ lụy sẽ gây loãng xương sau này ở người phụ nữ).

Vitamin D

Cùng với việc bổ sung canxi, thì việc bổ sung vitamin D cũng rất quan trọng. Đây là chất rất cần thiết cho sự hấp thu canxi và phosphor, góp phần vào cấu tạo xương. Viamin D trong cơ thể em bé được cung cấp từ cơ thể mẹ. Nếu người mẹ không đủ vitamin D, nghĩa là em bé sẽ bị thiếu hụt dưỡng chất này.

Theo vnexpress, marrybaby

tu khoa

  • nhu cau vitamin a cua ba bau theo tung thoi ky
  • cach bo sung vitamin a dung cach
  • huong dan bo sung vitamin a

Bệnh viêm phổi ở trẻ em và cách điều trị, phòng bệnh

Bệnh viêm phổi ở trẻ em dễ nhiễm và tái phát vì khả năng miễn dịch còn rất thấp, hệ hô hấp còn non yếu, hướng dẫn cách chăm sóc trẻ bị viêm phổi và cách phòng tránh hiệu quả nhất

  • Bé bao nhiêu tháng thì ăn được váng sữa là tốt nhất?
  • Những bệnh thường gặp ở trẻ vào mùa hè và cách trị bệnh

Bệnh viêm phổi là bệnh gì?

Viêm phổi luôn là “cơn ác mộng” với tất cả các bà mẹ đang chăm trẻ sơ sinh. Trẻ nhỏ từ 0-3 tháng tuổi khả năng miễn dịch còn rất thấp, hệ hô hấp còn non yếu nên nếu đã bị viêm phổi thì sau này sẽ rất dễ tái phát.

Bé sơ sinh thở bụng, chủ yếu qua đường mũi và thở không đều, thường có những cơn ngưng thở sinh lý dưới 10 giây là do phổi chưa giãn nở tốt, các phế nang chưa trưởng thành, cấu tạo hệ hô hấp chưa hoàn chỉnh. Vì vậy, ông cha ta có tục lệ ăn đầy tháng khi trẻ đầy một tháng tuổi, tức là mừng cho bộ máy hô hấp của bé sơ sinh có khả năng thích nghi được với môi trường sống bên ngoài.

Loại trừ những nguyên nhân như khi người mẹ mang thai hoặc trong quá trình sinh để bị nhiễm khuẩn dẫn đến trẻ sinh ra mắc virus đường hô hấp, cũng còn nhiều nguyên nhân khác đến từ những bất cẩn trong việc chăm sóc trẻ sơ sinh khiến bé bị viêm phổi:

Bệnh viêm phổi ở trẻ em và cách điều trị, phòng bệnh

  • Nhiều bà nhiều mẹ thường quan niệm trẻ sơ sinh dễ bị nhiễm lạnh nên cần ủ ấm trong mùa đông. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết, nếu ủ ấm quá, trẻ ra mồ hôi lại dễ bị nhiễm lạnh. Trẻ sơ sinh thoát nhiệt qua da, nếu ủ bé kỹ quá, mồ hôi thoát ra không được bay đi mà sẽ bị thấm ngược vào phổi, gây bệnh về hô hấp. Trời nóng, nhiều cha mẹ bật điều hoà hoặc quạt liên tục, thậm chí vô tư để luồng gió chiếu thẳng vào người con cũng là nguyên nhân khiến bé bị nhiễm lạnh, dễ dẫn đến viêm phổi.
  • Thời gian sáng sớm và tối muộn là hai thời điểm lạnh nhất trong ngày, cha mẹ nên hạn chế đưa trẻ sơ sinh ra ngoài trời. Nếu cho bé ra mà không có đầy đủ quần áo, mũ con cũng sẽ dễ nhiễm bệnh.
  • Trong đêm, nếu được ủ ấm, trẻ có thể cảm thấy nóng bức nên đạp tung chăn ra và sau đó lại dễ nhiễm lạnh. Điều này rất nguy hiểm. Nếu cha mẹ không kịp thời đắp lại chăn cho con nhiều lần trong đêm, em bé dễ dàng viêm đường hô hấp, thậm chí viêm phổi

Triệu chứng của viêm phổi ở trẻ em

Theo Viện Y tế quốc gia Hoa Kỳ, dưới đây là những triệu chứng của bệnh viêm phổi thường gặp ở trẻ sơ sinh, cần được chăm sóc y tế: trẻ sơ sinh có ho hoặc thở như ngáy, sốt, khó thở, nôn trớ, tiêu chảy và quấy khóc. Tuy nhiên, với kinh nghiệm thực tiễn của các thầy thuốc nhi khoa Việt Nam, nhận biết một trẻ sơ sinh khi bị viêm phổi có biểu hiện ban đầu là trẻ dễ quấy khóc, đây là kết quả của sự nhiễm trùng, khiến trẻ cảm thấy khó chịu, dẫn đến trẻ quấy khóc hoặc khó ngủ.

Ngoài ra, trẻ còn một số biểu hiện khác như

  • Thở nhanh: Nhịp thở ≥ 60 lần/phút đối với trẻ < 2 tháng tuổi và
  • Nhịp thở ≥ 50lần/phút đối với trẻ 2 tháng – 12 tháng tuổi và
  • Nhịp thở ≥ 40lần/phút đối với trẻ 1-5 tuổi .
  • Sốt cao
  • Khò khè
  • Chán ăn.

Biến chứng của viêm phổi: Nếu trẻ bị viêm phổi không được điều trị kịp thời, hoặc chăm sóc không đúng cách, có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm chẳng như nhiễm trùng huyết, viêm màng não, suy tim, bại não, vv, gây ra hậu quả rất nghiêm trọng. Vì vậy, cha mẹ đừng chủ quan với những biểu hiện của viêm phổi khi thấy con ho, khò khè hay thở nhanh.

Điều trị viêm phổi ở trẻ em như thế nào?

Nguyên tắc điều trị viêm phổi ở trẻ là chống nhiễm khuẩn, chống suy hô hấp, chăm sóc tốt:

  • Ở tuyến cơ sở: Nhỏ mũi bằng dung dịch sát khuẩn nhẹ (natricloxit 9%o), súc miệng hằng ngày. Có thể dùng một số loại kháng sinh khi có tình trạng nhiễm trùng như: penixilin, amoxilin, erythromycin… (tốt nhất nên dùng đường uống, dạng siro). Khi tình trạng bệnh không cải thiện thì nên chuyển lên tuyến trên.
  • Khi trẻ viêm phổi nặng: Nên nằm điều trị nội trú tại bệnh viện, theo dõi sát diễn biến của bệnh và có biện pháp xử trí kịp thời. Nếu tìm được nguyên nhân gây bệnh thì dùng kháng sinh dựa theo kháng sinh đồ. Nếu không có kháng sinh đồ thì dựa vào lứa tuổi, diễn biến của bệnh mà lựa chọn các loại kháng sinh phổ rộng như: gentamycin, amoxilin, cefotaxim, cefuroxim…
  • Điều trị hỗ trợ: Hạ nhiệt bằng paracetamon, chườm mát…, làm thông thoáng đường thở bằng cách hút đờm dãi, nằm đầu cao, nới rộng quần áo. Cho thở oxy khi trẻ có biểu hiện suy thở. Nếu tím tái nặng, ngừng thở thì có thể đặt ống nội khí quản, hô hấp hỗ trợ… Khi trẻ sốt cao kéo dài, có biểu hiện mất nước, cần truyền dịch.
  • Chăm sóc: Cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu, đủ chất, số lượng vừa phải, tránh trào ngược. Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và cần phải theo dõi sát tình trạng khó thở, tím tái.

Để phòng viêm phổi ở trẻ, các bậc cha mẹ cần chú ý:

  • Nơi ở phải đầy đủ ánh sáng, thoáng mát, lưu thông không khí tốt, ấm áp về mùa đông. Vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, cho súc miệng hàng ngày. Không hút thuốc, đun nấu trong phòng có trẻ nhỏ. Cách ly trẻ với người bị bệnh để tránh lây lan thành dịch.
  • Phát hiện sớm các biểu hiện sớm của bệnh viêm đường hô hấp nói chung như: ho, sốt, chảy nước mũi, khó thở… và các rối loạn khác như tiêu chảy, ăn kém, chậm tăng cân… Nên đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nơi cư trú để được tư vấn và có hướng điều trị thích hợp, tránh lây lan cho người khác, không nên tự dùng thuốc cho trẻ.
  • Đảm bảo cho trẻ có một sức khỏe tốt. Khi mang thai, bà mẹ phải khám thai đầy đủ, đảm bảo thai nhi phát triển tốt, có chế độ ăn đủ chất dinh dưỡng như protit, lipit, các loại vitamin, muối khoáng… Nên cho trẻ bú mẹ từ ngay sau khi sinh đến 2 tuổi để cơ thể trẻ phát triển toàn diện và khả năng chống lại bệnh tật tốt hơn.
  • Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ theo hướng dẫn của cán bộ y tế cơ sở theo chương trình tiêm chủng mở rộng. Nếu tiêm một số loại vacxin phòng viêm đường hô hấp ngoài chương trình, cần có sự hướng dẫn và tư vấn của cán bộ y tế nhằm bảo đảm hiệu quả và tránh những tai biến đáng tiếc có thể xảy ra.
  • Lập sổ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ và lưu giữ sổ sau mỗi lần khám nhằm giúp nhân viên y tế nắm được diễn biến sức khỏe, bệnh tật của trẻ mà có hướng điều trị, phòng bệnh tốt.

Con bạn đã được khám và chẩn đán bệnh, bạn cần kiên trì điều trị cho cháu theo sự chỉ dẫn của các bác sĩ. Tuyệt đối tuân thủ theo đơn thuốc đã được bác sĩ kê, sau khi uống hết thuốc, bạn cần đưa bé đi khám lại để các bác sĩ so sánh kết quả trước và sau khi điều trị để có quyết định điều trị tiếp.

Những điều chưa biết về bệnh viêm phổi trẻ em

Bệnh viêm phổi là căn bệnh nguy hiểm đối với trẻ em: Viêm phổi là căn bệnh nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể là nguyên nhân gây tử vong cao cho trẻ dưới 5 tuổi. Tỉ lệ trẻ tử vong vì viêm phổi có thể có thể lớn gấp nhiều lần so với các bệnh khác. Theo thống kê, trên thế giới, mỗi năm có khoảng 1 triệu trẻ em chết vì viêm phổi, chiếm 15% tổng số ca tử vong của trẻ em trong độ tuổi này. Trong năm 2013, tổng số có 935.000 trường hợp trẻ không may qua đời vì viêm phổi, tính ra có hơn 2.500 trẻ qua đời mỗi ngày.

Viêm phổi thường lây lan rất nhanh: Bệnh viêm phổi do vi khuẩn và virus thường lây qua chất dịch phát tán từ mũi hoặc miệng người bệnh. Bệnh có thể lây khi người bệnh ho hoặc hắt hơi vào người khác, hay qua dùng chung ly uống nước và dụng cụ đựng thức ăn, sờ vào khăn giấy hoặc khăn tay mà người bệnh đã sử dụng. Do đó, khi trong gia đình có người mắc bệnh, người lớn nên chú ý phòng tránh cho trẻ và không nên đưa trẻ đến những chỗ đông người.

Tỷ lệ tử vong của bệnh viêm phổi có liên quan đến suy dinh dưỡng: Trẻ em bị suy dinh dưỡng, đặc biệt là những trẻ bị suy dinh dưỡng cấp tính nặng, có nguy cơ tử vong cao hơn khi bị viêm phổi. Điều này là do suy dinh dưỡng làm suy yếu hệ thống miễn dịch, ngăn không cho cơ thể chiến đấu lại căn bệnh này. Các yếu tố có liên quan đến dinh dưỡng là nguyên nhân dẫn đến 45% các ca tử vong ở trẻ em dưới năm tuổi. Do đó, các mẹ cẩn phải đảm bảo cho trẻ có một chế độ dinh dưỡng đầy đủ giúp hệ miễn dịch và sức đề kháng của trẻ được khỏe mạnh để chống trọi tốt với các virus gây bệnh.

Bệnh viêm phổi thường bị chuẩn đoán nhầm: Một tỷ lệ lớn các trẻ em tử vong do viêm phổi bởi vì chúng không được điều trị đúng cách sau khi bị chẩn đoán nhầm. Các triệu chứng của viêm phổi bao gồm sốt, khó thở, tim đập nhanh và ho dữ dội có thể bị nhầm lẫn với các bệnh trẻ nhỏ khác như sốt rét. Khi chẩn đoán viêm phổi, nhân viên y tế cộng đồng được đào tạo để tính toán tỷ lệ hô hấp của trẻ em, và sau đó xác định xem trẻ có đang thở nhanh hơn bình thường hay không.

Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng gần một nửa các y tá, đặc biệt là những người có kỹ năng làm toán thấp, không thể áp dụng chính xác kỹ thuật để tính toán. Chẩn đoán chính xác là rất quan trọng trong việc đảm bảo rằng tất cả trẻ em được điều trị thích hợp, cho dù đó là thuốc kháng sinh cho bệnh viêm phổi hoặc điều trị các bệnh khác.

Bệnh viêm phổi có thể được điều trị dễ dàng: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyên rằng phân tán amoxicillin trong năm ngày là phương pháp điều trị kháng sinh thích hợp cho trẻ em dưới năm tuổi được chẩn đoán bị viêm phổi. Trẻ em có dấu hiệu nguy hiểm nên được chuyển đến một cơ sở y tế cao hơn cho điều trị bằng tiêm kháng sinh và thở oxy. Tuy nhiên, điều trị kháng sinh lại chỉ được áp dụng với chưa đầy một nửa số trường hợp viêm phổi.

theo vietnamnet

tu khoa

  • benh viem phoi o tre em va cach dieu tri
  • chữa viêm phế quản mãn tính ở người lớn
  • chữa viêm phế quản mãn tính bằng thuốc nam
  • cách chữa bệnh viêm phổi cấp tính

Tác dụng của vitamin A đối với trẻ em như thế nào?

Vitamin A tác dụng bổ mắt và bồi bổ cơ thể, cần cho chức năng của tế bào võng mạc, biểu mô – hàng rào quan trọng bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài..có nhiều trong gan gà, gan lợn, củ quả có màu vàng/đỏ..

  • Tác dụng của vitamin D đối với trẻ sơ sinh
  • Cách sử dụng phấn rôm cho trẻ sơ sinh đúng cách

2 vai trò của vitamin A đối với trẻ em

Vitamin A  là một chất thuộc nhóm vi chất dinh dưỡng , là những chất mà cơ thể hầu như không thể tự tổng hợp được mà phải đưa từ ngoài vào ( thường là từ thực phẩm) với một lượng rất nhỏ so với khẩu phần ăn hàng ngày.

Ngoài tác dụng bổ mắt và bồi bổ cơ thể, vitamin A còn được sử dụng để điều trị bệnh về da (mụn trứng cá, eczema, bệnh vẩy nến, mụn rộp, vết thương và vết bỏng). Khi thức ăn không cung cấp đủ vitamin A và lượng dự trữ trong gan cạn kiệt sẽ xuất hiện bệnh lý của thiếu vitamin A

1/ Tác dụng vitamin A đối với mắt

Giúp cho các tế bào trong một loạt cấu trúc của mắt luôn khỏe mạnh. Ngoài ra, nó còn rất quan trọng đối với sự biến đổi ánh sáng thành các tín hiệu thần kinh trong võng mạc, giúp võng mạc nhận biết được các hình ảnh khi thiếu ánh sáng. Nếu thiếu vitamin A, khả năng nhìn của mắt lúc ánh sáng yếu sẽ bị giảm. Hiện tượng này thường xuất hiện vào lúc trời nhá nhem tối, được gọi là chứng “quáng gà”.

Tác dụng của vitamin A đối với trẻ em như thế nào?

Vitamin A cần thiết cho sự bảo vệ toàn vẹn của biểu mô giác mạc và các tổ chức biểu mô dưới da, khí quản, các tuyến nước bọt, ruột non, tinh hoàn… Khi thiếu vitamin A, sự sản xuất các niêm dịch bị giảm, da bị khô và xuất hiện sừng hóa, biểu hiện này thường thấy ở mắt, lúc đầu là khô kết mạc rồi tổn thương đến giác mạc, nặng hơn sẽ làm thủng giác mạc và dẫn đến mù lòa.

2/ Vitamin A giúp đẹp da, tăng cương miễn dịch

Đối với hệ miễn dịchVitamin A cần cho chức năng của tế bào võng mạc, biểu mô – hàng rào quan trọng bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài. Hai hệ thống đáp ứng miễn dịch của cơ thể con người (miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào) đều chịu ảnh hưởng của vitamin A và các chất chuyển hóa của chúng.

Ngoài ra, vitamin A còn cần thiết cho chức năng sinh sản, vì nó gây ảnh hưởng lên chức năng và sự phát triển của tin-trùng, buồng trứng và nhau thai. Như vậy với mọi lứa tuổi, đặc biệt với phụ nữ có thai và trẻ em thì vitamin A là rất cần thiết.

Các loại thức ăn có nhiều vitamin A là: Cà rốt, màng hạt quả gấc, rau mùng tơi, rau ngót, rau dền, súp lơ xanh, bí đỏ, cà chua, khoai lang… Các loại hoa quả có nhiều vitamin A là dưa hấu, đu đủ chín… Thức ăn động vật có nhiều vitamin A là gan gà, gan lợn, trứng vịt lộn, lươn, lòng đỏ trứng, cá biển, bơ…

 Nguyên nhân gây thiếu vitamin A ở trẻ em

Vitamin A (có trong thức ăn) khi vào cơ thể được hấp thu qua ruột và được dự trữ chủ yếu ở gan. Các nguyên nhân gây nên thiếu vitamin A gồm:

Ăn uống thiếu vitamin A: Cơ thể con người không tự tổng hợp được vitamin A mà phải lấy loại vi chất này từ thức ăn. Do vậy, nguyên nhân chính gây ra thiếu vitamin A là do chế độ ăn nghèo vitamin A và caroten (tức tiền vitamin A). Ở trẻ đang bú thì nguồn vitamin A hoàn toàn phụ thuộc vào sữa mẹ, nếu trong thời kỳ này người mẹ ăn thiếu vitamin A sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thiếu vitamin A ở đứa trẻ.

Do cơ thể trẻ bị mắc một số bệnh nhiễm trùng: đặc biệt là sởi, viêm đường hô hấp, tiêu chảy, nhiễm giun đũa… lúc này thì nhu cầu về vitamin A của cơ thể  để tái tạo lại các biểu mô, tạo kháng thể chống đỡ lại bệnh tăng lên rất nhiều vì vậy khi bị các bệnh này (cấp tính hoặc kéo dài) thì vitamin A trong cơ thể trẻ em thiếu một cách nghiêm trọng và cần phải bổ sung kịp thời.

Do cơ thể không hấp thu được nhiều vitamin A: Khi mắc một số bệnh về đường tiêu hoá nhất là tiêu chảy kéo dài thì khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng trong đó có vitamin A của lòng ruột giảm rất nhiều. Hoặc cũng có thể mặc dù trong thức ăn có rất nhiều vitamin A nhưng lại thiếu đạm và dầu mỡ vì vậy cũng làm giảm khả năng hấp thu vitamin A trong cơ thể trẻ.

Do lượng dự trữ không còn: Lượng vitamin A đưa vào cơ thể qua thức ăn nếu thiếu thì cơ thể sẽ huy động lượng vitamin A dự trữ từ gan để cung cấp cho cơ thể. Tuy nhiên, đến một lúc dự trữ không còn đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể, lúc này xảy ra tình trạng thiếu vitamin A. Suy dinh dưỡng thường kéo theo thiếu vitamin A, vì cơ thể thiếu đạm để chuyển hoá vitamin A. Nhiễm trùng và suy dinh dưỡng làm hạn chế hấp thu, chuyển hoá vitamin A đồng thời làm tăng nhu cầu sử dụng vitamin A. Ngược lại, khi cơ thể thiếu vitamin A sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng và suy dinh dưỡng, như vậy sẽ tạo thành một vòng luẩn quẩn làm cơ thể của trẻ bị thiếu vitamin A trầm trọng.Bệnh viêm phổi ở trẻ em và cách điều trị, phòng bệnh

Thực phẩm chứa nhiều vitamin A dành cho trẻ em

Vitamin A có nguồn gốc từ hai loại thức ăn, đó là thức ăn có nguồn gốc động vật và thức ăn có nguồn gốc thực vật.

Thức ăn có nguồn gốc động vật: thức ăn có nguồn gốc động vật có nhiều vitamin A hay retinol tốt nhất, hầu hết ở dạng retinil ester. Vì gan là nơi dự trữ vitamin A, nên gan có thành phần retinol cao nhất. Chất béo từ thịt và trứng cũng chứa một lượng vitamin A đáng kể. Các thức ăn có hàm lượng vitamin A cao trong 100g thực phẩm ăn được: gan gà 3.290mcg, gan lợn 6.000mcg, gan vịt 11.984mcg, trứng gà 700mcg, trứng vịt 360mcg, bơ 600mcg, sữa bột toàn phần 318mcg…

Tác dụng của vitamin A đối với trẻ em như thế nào?

Các thức ăn nguồn gốc thực vật có nhiều tiền vitamin A (beta-caroten) như: các loại củ quả có màu vàng/đỏ, các loại rau màu xanh sẫm. Theo các nghiên cứu gần đây, khi vào cơ thể, tiền vitamin A sẽ được chuyển thành vitamin A (theo tỉ lệ 12:1 đối với hoa quả chín và 22-24: 1 đối với rau xanh). Các loại rau xanh và hoa quả có nhiều beta-caroten trong 100g thực phẩm như: rau ngót 6.650mcg, rau dền đỏ 4.080mcg, rau dền cơm 5.300mcg, rau muống 5.597mcg, gấc 52.520mcg, cà rốt 5.040mcg, ớt vàng to 5.790mcg, đu đủ chín 2.100mcg, hồng đỏ 1.900mcg…

Giải pháp cải thiện tình trạng thiếu vitamin A một cách bền vững là sử dụng các loại thực phẩm giàu vitamin A trong các bữa ăn hàng ngày như:

Chế độ ăn đảm bảo đủ các nhóm thực phẩm. Nhóm cung cấp chất bột đường, chất đạm gồm: trứng; sữa; thịt cá các loại; đậu phụ và đậu đỗ; chất béo (dầu và mỡ); rau có màu xanh thẫm, củ quả màu vàng, và các loại rau củ khác giàu vitamin – khoáng chất thiết yếu.

Theo vnexpress, suckhoedoisong

tu khoa

  • tac dung vitamin a doi voi co the
  • huong dan bo sung vitamin a cho tre so sinh
  • vitamin a co vai tro gi
  • vitamin a co trong thuc an nao
  • vitamin a co nhieu trong thuc an gi
  • thực phẩm giàu vitamin a cho bà bầu

Cách sử dụng phấn rôm cho trẻ sơ sinh đúng cách

Hướng dẫn sử dụng phấn rôm cho trẻ sơ sinh đúng cách, an toàn đối với trẻ, không lo các bệnh hô hấp, khả năng gây ung thư hay ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục của bé gái

  • Bé bao nhiêu tháng thì ăn được váng sữa là tốt nhất?
  • Những bệnh thường gặp ở trẻ vào mùa hè và cách trị bệnh

Những tác hại khi sử dụng phấn rôm không đúng cách

Phấn rôm với khả năng thấm hút cao, được các mẹ sử dụng để tri rôm sảy và ngăn ngừa hăm tã ở trẻ em. Tuy nhiên, một số trường hợp phấn rôm có thể gây dị ứng da nghiêm trọng cho bé. Thậm chí, nếu sử dụng không đúnh cách, phấn rôm còn có thể gây viêm phổi.

Đa số các phấn rôm trên thị trường hiện nay đều được kiểm duyệt an toàn bởi FDA. Tuy nhiên, mẹ vẫn nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng. Mẹ không nên sử dụng cùng lúc một lượng lớn trên da của bé, vì có thể làm tăng nguy cơ dị ứng da, thậm chí phồng rộp da nếu bé bị dị ứng với hóa chất có trong sản phẩm.

Ảnh hưởng đến hô hấp trên

Trẻ sơ sinh hít phải bột phấn rơm có thể bị ho, khó thở, hắt hơi, sổ mũi, nôn ói, tím tái và bị phù phổi. Biểu hiện lâm sàng thường nặng dần theo thời gian, nặng thì viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, xẹp phổi, tràn khí màng phổi và tắc nghẽn tiểu phế quản.

Người hít phải phấn rôm bôi da lâu ngày còn có thể gây “bệnh bụi phổi” do thành phần bột talc, silica và amian tích tụ lâu ngày trong phổi, gây xơ hóa mô kẽ và tạo các u hạt. Biện pháp loại thải độc chất thông thường không có tác dụng đối với ngộ độc do hít phải phấn rôm. Bệnh chỉ có thể chữa trị triệu chứng và không có thuốc giải độc đặc hiệu. Những trường hợp ngộ độc hô hấp do phấn rôm cần được theo dõi lâu dài di chứng tắc nghẽn về sau.

Phấn rôm có khả năng gây ung thư

Tiếp xúc lâu ngày với phân rôm, các khối u ở một số động vật thí nghiệm cũng phát triển thêm. Người ta đã được chứng minh bột talc có thể gây ra các khối u ác tính trong buồng trứng và phổi ở người. 30 năm qua, các nhà khoa học đã xem xét kỹ lưỡng hạt talc và nhận thấy chúng có mức độ nguy hiểm tương đương với amiăng.

Rất nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa việc sử dụng thường xuyên bột talc ở vùng sinh dục phụ nữ và ung thư buồng trứng. Người ta đã tìm thấy những hạt talc trong các khối u buồng trứng ở phụ nữ khỏe mạnh đã sử dụng phấn rôm ở vùng sinh dục thường xuyên.

Hướng dẫn sử dụng phấn rôm an toàn cho trẻ

Các sản phẩm bôi ngoài da dạng bột để chống hăm cho trẻ phải được sản xuất bởi các thương hiệu uy có tín, còn hạn sử dụng và không chứa chất gây hại. Trước khi dùng, cần thử phản ứng da của trẻ với sản phẩm bằng cách lấy một ít phấn ra tay, thoa nhẹ nhàng lên da của bé và theo dõi trong 24 giờ.

1/ Không thoa phấn rôm lên mặt trẻ

Việc sử dụng phấn rôm không đúng có thể gây nên hậu quả nghiêm trọng. Chỉ cần một lượng phấn rất nhỏ xâm nhập cũng có thể gây tổn hại cho mắt và chức năng hô hấp của trẻ. Bệnh chỉ có thể chữa trị triệu chứng và không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Cách sử dụng phấn rôm cho trẻ sơ sinh đúng cách

Tuyệt đối không được thoa phấn rôm lên mặt, mắt của trẻ và vùng hội âm (mặt trong đùi, quanh âm hộ, bụng dưới) của bé gái để ngừa khả năng gây ung thư. Tránh bôi phấn cho trẻ ở nơi có nhiều gió, quạt; không thoa phấn lên vùng da bị hăm hay đang bị viêm nhiễm; sau khi sử dụng phải đậy nắp lại cẩn thận và để  ngoài tầm tay của trẻ; không cho trẻ được cầm chơi lọ phấn rôm.

2/ Không nên dùng phấn rôm cho bé gái

Đối với các bé gái, việc sử dụng phấn rôm trong một thời gian dài sẽ làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư buồng trứng cao gấp 4 lần so với trẻ bình thường. Theo thống kê, cứ 70 bé gái sử dụng phấn rôm thì có một bé bị u ác tính ở buồng trứng sau này.

Các nhà khoa học giải thích, sở dĩ phấn rôm có liên quan tới khối u ác tính ở buồng trứng là do cấu tạo cơ thể bé gái. Hố chậu và bộ phận sinh dục bên trong của nữ thông với bên ngoài. Do đó những bụi phấn, chất ô nhiễm siêu nhỏ từ môi trường có thể xâm nhập vào hố chậu thông qua âm-ộ, âm-đạo, cổ tử cung, ống dẫn trứng dẫn đến viêm nhiễm, tạo điều kiện cho tế bào ung thư phát triển. Khi thoa phấn rôm vào vùng bụng dưới của bé gái, các hạt bụi phấn li ti sẽ dễ dàng xâm nhập cơ thể và nhiễm vào âm 0o của bé.

Hiện nay, dù chưa đưa ra kết luận chính thức về tác động gây ung thư buồng trứng của phấn rôm nhưng các nhà khoa học vẫn lên tiếng cảnh báo cha mẹ nên thận trọng. Tốt nhất không nên sử dụng phấn rôm để thoa vào phần bụng dưới của các bé gái.

Ngoài ra, nhiều chị em phụ nữ cũng thường có thói quen thoa phấn rôm hằng ngày để giữ cho vùng kín được khô ráo. Theo một nghiên cứu mới đây tại Mỹ, nguy cơ bị ung thư buồng trứng ở những người này tăng lên rất cao và các nhà khoa học khuyến cáo tất cả phụ nữ nên ngừng ngay việc sử dụng phấn rôm, đặc biệt xung quanh bộ phận sinh dục.

Xử trí và phòng tránh rôm sảy cho trẻ sơ sinh

Cho trẻ ở nơi thoáng mát, thông gió. Tránh những nơi đông đúc, ngột ngạt, nóng nực, không thông thoáng. Quần áo, tã lót cho trẻ nên dùng loại vải sợi, cotton mỏng, may rộng, thoáng, thấm mồ hôi tốt; không nên dùng các loại sợi nylon tổng hợp, khó hút ẩm. Thay quần áo thường xuyên cho trẻ, nếu cơ thể trẻ không bị nóng nực, ít tiết mồ hôi thì rôm sảy có thể khỏi nhanh chóng. Tránh cho trẻ ra ngoài vào những giờ nắng gắt (từ 10 giờ đến 15 giờ), nếu có việc phải ra ngoài vào lúc đó thì nên đội mũ rộng vành, mặc áo quần che kín làn da của bé.

– Thử loại bỉm khác, xem bé phù hợp với loại nào. Nên chọn loại bỉm thấm nước tốt.

– Nên thay bỉm mới khi thấy bỉm đã đủ ướt. Vệ sinh cho bé nhẹ nhàng bằng nước sạch, thấm khô bằng vải mềm, không nên lau bằng giấy.

– Không nên đóng bỉm cho bé 24/24h. Ban ngày, nên cho bé mặc quần bằng chất liệu cotton 100%, không rộng quá cũng không chật quá.

– Có thể đun nước mướp đắng, sài đất cho bé tắm. Hoặc dùng nước sát trùng để pha tắm rửa cho bé.

Dùng phấn rôm để rắc vào chỗ hăm như bạn là rất sai lầm. Vì điều này có thể làm vùng da bị tổn thương càng nặng thêm.  Ở những chỗ bị hăm, bạn nên thoa vaselin lên da bé trước khi đóng bỉm. Lưu ý là, chỉ nên sử dụng kem có chứa corticoid trong trường hợp được bác sỹ/dược sỹ hướng dẫn cách sử dụng.Bệnh viêm phổi ở trẻ em và cách điều trị, phòng bệnh

Theo Vnexpress

tu khoa

  • cach su dung phan rom an toan cho tre so sinh
  • huong dan su dung phan rom cho tre nho
  • su dung phan rom co tac hai gi khong