Cách điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ em nhanh, không để lại sẹo

Hướng dẫn điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ em nhanh, không để lại sẹo cho trẻ bệnh nằm nghỉ trong 1 phòng thoáng mát, sạch sẽ, ăn các chất dễ tiêu, trẻ nhỏ phải cho mang bao tay, xoa bột tan (talc) vô khuẩn hoặc phấn rôm khắp người..

[adinserter block=”1″]

Bệnh thủy đậu là gì?

Thủy đậu là căn bệnh do virus gây ra và có nguy cơ lây nhiễm rất nhanh từ người này sang người khác. Căn bệnh này tuy không nguy hiểm nhưng nó sẽ gây ra nhiều biến chứng phức tạp như nhiễm khuẩn ngoài da, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cấu tạo hình thể thai nhi nếu thai phụ mắc bệnh thủy đậu trong 3 tháng đầu của chu kỳ,… chính vì vậy việc nhận biết nguyên nhân, triệu chứng bệnh thủy đậu là rất cần thiết, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát hiện bệnh sớm và có cách chăm sóc điều trị phù hợp.

Nguyên nhân gây bệnh thủy đậu

  • Thuỷ đậu là một bệnh ngoài da do virus varicella-zoster gây ra.
  • Bệnh thủy đậu có thể gặp ở tất cả mọi người nhưng thường là ở trẻ từ 5-9 tuổi.
  • Thủy đậu bị nặng nhất xảy ra ở người lớn tuổi và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.
  • Bệnh xảy ra nhiều nhất ở mùa đông xuân.
  • Bệnh lây lan qua việc tiếp xúc với chất dịch của người bệnh qua da, quần áo, hay lây lan bệnh qua việc tiếp xúc với nước bọt của người bệnh qua đường không khí khi giao tiếp nói chuyện với người bệnh thủy đậu

Cách điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ em nhanh, không để lại sẹo

Triệu chứng của bệnh thủy đậu

  • Kể từ khi bạn bị nhiễm virus gây bệnh thủy đậu do tiếp xúc với người bị thủy đậu, sống chung môi trường với người bị thủy đậu mà hệ miễn dịch bị tổn thương cho đến khi bệnh bắt đầu có triệu chứng biểu hiện trên cơ thể trung bình là 14 ngày, có người bị sớm hơn (10-12 ngày) và có người trên 20 ngày mới bị phát bệnh.
  • Khi bệnh thủy đậu mới phát sinh, trên cơ thể bạn sẽ nổi những mụn nước có màu hồng nhạt ở các bộ phận như mặt, chân, tay, và nhanh chóng lan ra trên toàn thân trong vòng 24 giờ. Người bệnh có thể bị từ vài nốt mụn đến hơn 500 mụn nước trên cơ thể tùy theo bị nhiễm bệnh nặng nhẹ và cơ địa, sức đề kháng từng người khác nhau.
  • Mụn nước do bệnh thủy đậu gây nên có kích thước nhỏ, bên trong có dịch nước, tuy nhiên nếu bạn bị nhiễm nặng thì kích thước của mụn nước có thể lớn hơn thậm chí có màu đục do chứa mủ bên trong.
  • Nếu là trẻ em bị nhiễm bệnh, bé có thể kèm theo triệu chứng sốt nhẹ từ 37-38oC, biếng ăn, cơ thể bé khó chịu nên hay “chướng tính”, hay khóc, ho ít, nước mũi loãng trong.
  • Nếu là người lớn bị nhiễm bệnh, thường kèm theo triệu chứng sốt cao có thể trên 40oC, đau đầu, đau họng, các cơ đau nhức, toàn thân mệt mỏi, rã rời, buồn nôn và nôn nhiều.
  • Ở những vùng bị nổi mụn nước bạn có cảm giác nóng ran, ngứa rất nhiều, nếu bạn càng gãi, mụn nước bị vỡ ra thì bệnh càng nặng và nguy cơ nhiễm trùng, biến chứng càng nghiêm trọng hơn.

Trên đây là các nguyên nhân, triệu chứng bệnh thủy đậu mà mọi người nên biết, một căn bệnh không khó chữa trị nhưng lại gây nhiều ảnh hưởng khó chịu cho mọi người.

Cách điều trị bệnh thủy đậu hiệu quả không để lại sẹo

Hiện chưa có thuốc đặc trị bệnh mà cách điều trị bệnh thủy đậu tùy thuộc vào sự phát hiện bệnh sớm trong 24 giờ đầu. Cần cho người bệnh đi khám bệnh ngay. Căn cứ vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ cho điều trị nội trú hoặc điều trị tại nhà.
iều quan trọng nhất trong điều trị, chăm sóc bệnh nhân thủy đậu là làm sạch da và vệ sinh thân thể:

– Cho người bệnh nằm nghỉ trong 1 phòng thoáng mát, sạch sẽ, ăn các chất dễ tiêu.  Chú ý cắt ngắn móng tay và giữ sạch tay.

_ Trẻ nhỏ phải cho mang bao tay, xoa bột tan (talc) vô khuẩn hoặc phấn rôm khắp người để trẻ đỡ ngứa.

– Tắm rửa bằng các dung dịch sát khuẩn

– Tránh cọ xát làm các bóng nước bị vỡ.

Điều trị triệu chứng:

– Tại chỗ nốt đậu dập vỡ nên chấm dung dịch xanh metylen.

– Chống ngứa để bệnh nhân đỡ cào gãi bằng các thuốc kháng histamin như: chlopheniramin, loratadine…

– Khi bệnh nhân đau và sốt cao, có thể cho dùng acetaminophen. Không bao giờ được dùng aspirin hoặc những thuốc cảm có chứa aspirin cho trẻ em do nguy cơ xảy ra hội chứng Reye (một bệnh chuyển hoá nặng gồm tổn thương não và gan dẫn đến tử vong).

– Mỗi ngày 2-3 lần nhỏ mắt, mũi thuốc sát khuẩn như chloramphenicol 0,4% hoặc acgyrol 1%.

– Khi nốt phỏng vỡ, chỉ nên bôi thuốc xanh metilen; không được bôi mỡ tetraxiclin, mỡ penixilin hay thuốc đỏ.

Điều trị bệnh thủy đậu bằng thuốc kháng virus

– Trong vòng 24 giờ đầu khi xuất hiện nốt đậu dùng kháng sinh chống virut loại acyclovir để giúp rút ngắn thời gian và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Liều lượng phụ thuộc lứa tuổi hoặc cân nặng (đối với trẻ nhỏ).

– Trường hợp nặng hơn hoặc có biến chứng như viêm màng não, trẻ suy giảm miễn dịch, có thể dùng acyclovir đường tĩnh mạch.

– Tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Không tự ý dùng thuốc hoặc nghe lời mách bảo mà dùng thuốc sai lầm, dẫn đến thủy đậu bội nhiễm nặng.

Giai đoạn vừa mới lành bệnh, cần phải tuyệt đối chống nắng và tránh cào gãi gây trầy xước. Bổ sung đầy đủ các vitamin và yếu tố vi lượng cho da thông qua chế độ ăn hoặc thuốc uống. Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ và nghỉ ngơi nhiều.

Cách phòng bênh thủy đậu hiệu quả

Cách phòng bệnh thủy đậu tốt nhất là tiêm vaccine và tiêm một liều duy nhất 0,5ml cho trẻ từ 1 – 12 tuổi. Đối tượng từ 13 tuổi trở lên tiêm 2 liều, cách nhau từ 6 – 10 tuần. Khi tiêm chủng cần chú ý những điều sau:

– Việc chủng ngừa thủy đậu không chỉ cần tiến hành với trẻ em, là đối tượng chính của bệnh này, mà còn ở cả người lớn. Những người lớn khi mắc bệnh cũng gặp nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí còn nặng hơn cả trẻ nhỏ nên chích ngừa là hoàn toàn cần thiết. Phụ nữ trước khi có ý định mang thai từ 2-3 tháng cần đi tiêm vắc xin để bảo vệ sức khỏe cả mẹ và bé.

– Không tiêm vắc xin thủy đậu khi đang sốt hoặc bị bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, người mẫn cảm với các thành phần của vắc xin, người bị thiếu hụt miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải, phụ nữ đang mang thai.

Trong khi dịch bệnh có mặt ở khắp nơi thì cách ly với nguồn bệnh là một biện pháp an toàn giúp ngăn chặn lây lan. Không nên đưa trẻ đến những nơi có nguồn bệnh hoặc  nguy cơ lây nhiễm cao như bệnh viện. Không nên đến những chỗ đông người như bến xe, bến tàu. Trong trường hợp bắt buộc phải đến những nơi kể trên cần đeo khẩu trang y tế, vệ sinh sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn ngay sau đó.

Ngoài ra, bố mẹ cần đảm bảo cho trẻ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, nâng cao sức đề kháng, vệ sinh cơ thể, giữ tay sạch sẽ, tránh nguồn lây bệnh.

Bố mẹ cũng có thể tăng cường hệ miễn dịch cho bé bằng cách cho bé sử dụng các loại thực phẩm chức năng giúp nâng cao sức đề kháng và hệ thống miễn dịch. Ưu điểm của những loại thực phẩm chức năng này là bổ sung đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu mà thức ăn hàng ngày chưa cung cấp đủ. Qua đó giúp hình thành và củng cố hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, chống chọi lại với các loại dịch bệnh lây lan trong thời điểm nắng nóng, giao mùa.

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/cach-dieu-tri-benh-thuy-dau-o-tre-em-nhanh-khong-de-lai-seo/

từ khóa:

  • cach tri benh thuy dau o tre em nhanh
  • Huong dan chua benh thuy dau
  • Cach phong ngua benh thuy dau

 

Ngâm chân nước nóng có tác dụng gì?

Ngâm chân bằng nước muối nóng hoặc gừng nóng tác dụng chữa bệnh mất ngũ, tay chân lạnh, viêm tĩnh mạch ở chân, bệnh nam giới & một số bệnh khác theo Đông Y.

[adinserter block=”1″]

Vì sao ngâm chân bằng nước nóng có tác dụng chữa bệnh?

Hai bàn chân là nơi tập trung các huyệt đạo tác động đến hầu hết các bộ phận trên cơ thể từ não bộ đến mắt, tai, mũi, các tuyến yên, giáp, tụy; từ các hệ thần kinh cho đến các cơ quan ngũ tạng như: tim, gan, mật, phổi, thận; cho đến các cơ quan tiêu hóa: dạ dày, ruột, kết tràng, lá lách, bàng quang. Tác động lên các huyệt đạo sẽ kích thích hoạt động các cơ quan trên.

Hiện nay, phương pháp xoa bóp bấm huyệt bàn chân thường kết hợp liệu pháp ngâm chân bằng nước thuốc để tăng thêm hiệu quả trong điều trị.

Tuy nhiên, người ta cũng có thể dùng riêng lẻ nước ấm đơn thuần hoặc nước ấm pha thuốc ngâm chân để nhiệt độ và chất thuốc hòa tan trong nước tác động thấm vào da nhằm điều hòa kinh khí, hoạt huyết, khu tà.

Từ đó phương pháp này có tác dụng cải thiện, phòng và điều trị một số bệnh thúc đẩy tuần hoàn máu, giải trừ mỏi mệt, giúp dễ ngủ, giảm sự căng thẳng, giảm đau, cải thiện teo cơ, cứng khớp chi dưới.

Khi ngâm bàn chân đồng thời thực hiện xoa bóp ở các ngón chân, lòng bàn chân thì có thể phòng và chữa được nhiều chứng bệnh.

Chẳng hạn ngón chân cái là đường đi ngang qua của hai kinh Can – Tỳ, giúp sơ can – kiện tỳ làm giảm tức hông sườn, tăng sự thèm ăn, tránh tiêu chảy.

Ngón chân thứ hai thuộc kinh Vị, giúp phòng và điều trị chứng rối loạn tiêu hóa. Ngón chân thứ tư thuộc kinh Đởm, giúp phòng trị táo bón và đau hông sườn và ngón chân út thuộc kinh bàng quang, chữa chứng đái dầm ở trẻ, điều chỉnh tử cung của phụ nữ. Lòng bàn chân có huyệt Dũng tuyền thuộc kinh Thận, giúp điều trị thận hư, suy nhược…

Dùng nước nóng ngâm bàn chân là tạo sự kích thích lành tính, làm hưng phấn các rễ thần kinh, giúp tăng cường trí nhớ, đem lại cảm giác thoải mái, nhẹ nhàng cho chân và não.

2 tác dụng của ngâm chân nước nóng

Chữa bệnh mất ngủ

Rất nhiều bạn do căng thẳng trong học tập và công việc khiến giấc ngủ không được ngon và sâu. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ dẫn đến mất ngủ kinh niên, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Dùng nước ấm ngâm chân một lần mỗi tối trước khi đi ngủ sẽ có tác dụng kích thích tuần hoàn máu, qua đó giúp cân bằng thể trạng, lưu thông máu, cải thiện giấc ngủ.

Chữa chân tay lạnh

Ngoài ra, bước vào mùa thu, mùa đông, nhiều bạn sẽ cảm thấy bàn tay và bàn chân lạnh, thực tế là do việc lưu thông máu không được tốt. Lúc này, nếu bạn chịu khó ngâm chân bằng nước ấm, có thể đạt được hiệu quả thúc đẩy tuần hoàn máu, giảm mệt mỏi, căng thẳng, làm ấm cơ thể.

Một số bài thuốc ngâm chân bằng nước nóng hay

Có thể dùng độc vị như: quế chi, gừng, lá lốt, kinh giới, hương nhu, ngải cứu… Nói chung, những dược liệu có tinh dầu đều dùng để ngâm chân.

Đối với người đau nhức xương khớp có thể dùng độc vị hoặc sử dụng các loại thảo dược hay sử dụng để xông như: ngải cứu, lá gừng, lá hương nhu, muối hột rất tốt cho các bệnh khớp, lạnh tay chân.

Khi nước ngâm chân còn nóng, đặt 2 bàn chân cách mặt nước một khoảng để xông hơi, không vội ngâm chân ngay vào nước nóng, để tránh cho bàn chân bị phỏng nếu nước quá nóng và để chân làm quen dần với nhiệt độ cao. Khi nước giảm nhiệt thì đặt dần bàn chân xuống thấp, đặt bàn chân sát trên mặt nước, sau đó ngâm cả bàn chân.

ngam-chan-bang-nuoc-nong

Mất ngủ: dùng nước nóng ngâm rửa chân 1 lần mỗi tối trước khi đi ngủ. Ngoài ra cần đảm bảo chỗ ngủ yên tĩnh, thoáng mát. Khi ngủ cần giữ tâm lý thư thái, không nghĩ ngợi lung tung.

Di tinh, xuất tinh sớm: dùng nước nóng ngâm rửa chân 1 lần mỗi tối trước khi ngủ. Giữ tinh thần thư thái. Không xem phim, sách báo khêu gợi tìn-dục.

Đau gót và viêm khớp cổ chân: dùng nước thuốc gồm: thấu cốt thảo 30g, tầm cốt phong 30g, độc hoạt 15g, nhũ hương l0g, một dược l0g, huyết kiệt l0g, lão hạc thảo 30g. Ngâm rửa chân lúc còn nóng, mỗi ngày 2 lần.

Viêm tắc tĩnh mạch chân: dùng thủy diệt 30g, thổ nguyên l0g, đào nhân l0g, tô mộc l0g, hồng hoa l0g, huyết kiệt l0g, xuyên ngưu tất 15g, phụ tử l0g, quế chi 20g, địa long 30g, cam thảo 15g, nhũ hương l0g, một dược l0g. Nấu lấy nước thuốc, đổ vào chậu gỗ. Ngâm rửa từ đầu gối trở xuống. Dùng khi nước thuốc còn nóng.

Cách nấu: đun các vị thuốc trên với 2 lít nước cho sôi với trong 10 – 20 phút rồi pha lại với nước lạnh sao cho nước thuốc 40 – 60°C là vừa.

Lưu ý khi dùng nước nóng ngâm chân

  • 30 phút sau bữa ăn không nên ngâm chân, như vậy sẽ ảnh hưởng đến việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể, về lâu dài dễ dẫn đến suy dinh dưỡng.
  • Nhiệt độ nước ngâm chân không quá 50 độ C. Nhiệt độ nước ngâm chân quá cao không những gây tổn thương chân mà còn khiến các mạch máu của bàn chân nở rộng, ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu, gây bất lợi cho cơ thể.
  • Trong khi ngâm chân, tư tưởng nên thoải mái, tránh căng thẳng hoặc suy nghĩ âu lo.
  • Không nên ngâm chân quá lâu. Tốt nhất chỉ nên ngâm chân trong khoảng thời gian từ 15 – 20 phút. Nếu ngâm chân trong thời gian quá dài máu sẽ lưu thông xuống các chi dưới, ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu của tim và não. Mùa đông nếu ngâm chân quá lâu có thể dẫn đến khô da, da bị mẩn ngứa.
  • Sau khi ngâm chân không nên đi ngủ luôn. Bạn nên lau khô chân và cân bằng nhiệt độ cơ thể, sau đó mới lên giường đi ngủ nhé.

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/ngam-chan-nuoc-nong-co-tac-dung-gi/

tu khoa

  • ngâm chân bằng nước muối gừng có tác dụng gì
  • ngâm chân bằng nước muối ấm
  • ngâm chân nước nóng với muối hột
  • ngâm chân bằng nước muối
  • ngâm chân nước nóng với muối hột
  • ngâm chân bằng lá lốt

Triệu chứng bệnh gout và cách điều trị hiệu quả

Bệnh gout là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa purine ở người có biểu hiện viêm một khớp cấp, xuất hiện các tophi (u cục) ở khớp, quanh khớp, ở vành tai…nguyên tắc điều trị và chống viêm khớp các đợt cấp, hạ acid uric máu ..

[adinserter block=”1″]

Nguyên nhân và triệu chứng bệnh gút

Mặc dù hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân của rối loạn purin gây nên bệnh gút, song nhiều khả năng là do những rối loạn tại gen. Bệnh gút đã được coi là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa purine ở người, làm tăng tổng hợp a-xít uric và/hoặc giảm thải a-xít uric ra ngoài, gây tăng a-xít uric trong máu, gây thêm một hoặc nhiều biểu hiện sau:

  • – Viêm một khớp cấp (thường ở ngón chân cái) được gọi là cơn gút cấp.
  • – Có các khoảng hoàn toàn khỏi giữa các đợt viêm khớp cấp.
  • – Xuất hiện các tophi (u cục) ở khớp, quanh khớp, ở vành tai.
  • – Có sỏi thận (sỏi urat), suy thận mạn.

Triệu chứng bệnh gout và cách điều trị hiệu quả

Ở giai đoạn đầu, bệnh gút có những đặc điểm lâm sàng khá đặc trưng, đa số dễ nhận biết nếu được chú ý từ đầu:

– Thường gặp ở nam giới (trên 95%), khỏe mạnh, mập mạp.

– Thường bắt đầu vào cuối độ tuổi 30 và đầu độ tuổi 40, tuổi bắt đầu làm nên của những người đàn ông thành đạt.

– Khởi bệnh đột ngột bằng một cơn viêm khớp cấp với tính chất: sưng, nóng, đỏ, đau dữ dội, đột ngột ở một khớp làm người bệnh rất đau đớn, không thể đi lại được. Hiện tượng viêm thường không đối xứng và có thể tự khỏi sau 3-7 ngày.

Trong giai đoạn cấp có thể kèm các dấu hiệu toàn thân như: sốt cao, lạnh run, đôi khi có dấu hiệu màng não (cổ cứng, nôn…).

– Bệnh diễn biến từng đợt, giữa các cơn viêm cấp có những giai đoạn các khớp hoàn toàn hết đau, người bệnh tưởng mình khỏi bệnh.

– Ở giai đoạn muộn, biểu hiện viêm ở nhiều khớp cả tay và chân, có thể đối xứng, xuất hiện những u cục ở nhiều nơi đặc biệt quanh các khớp, bệnh diễn biến liên miên không rõ từng đợt, giữa các đợt viêm cấp các khớp vẫn đau nhức, dần dần gây biến dạng khớp, cứng khớp, teo cơ…

Phương pháp chữa trị bệnh gout hữu hiệu

Bệnh gút (bệnh Gout) là một trong những dạng viêm khớp gây đau đớn nhất. Những cơn đau từ nhẹ đến nặng, thưa đến mau, thậm chí dữ dội, không đi lại được, các khớp sưng to, phù nề, căng đỏ, sung huyết… khiến người bệnh không chỉ giảm sút về mặt sức khỏe mà còn ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt. Nếu không phát hiện và điều trị bệnh gút kịp thời, bệnh sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm.

1/ Nguyên tắc điều trị bệnh

Điều trị và chống viêm khớp các đợt cấp.

Tiến hành hạ acid uric máu để phòng những đợt viêm khớp cấp tái phát và ngăn ngừa biến chứng. Thường xuyên kiểm tra acid uric máu và niệu, kiểm tra chức năng thận.

Cần điều trị viêm khớp cấp trước. Chỉ sau khi tình trạng viêm khớp đã hết hoặc thuyên giảm mới bắt đầu dùng thuốc hạ aicd uric máu.

Điều trị các bệnh lý kèm theo đặc biệt là nhóm các bệnh lý rối loạn chuyển hóa như: tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng mỡ máu, béo phì

2/ Trị bệnh gout bằng thuốc gì?

Điều trị các cơn gút cấp

Nhóm thuốc chống viêm không steroid. Nhóm thuốc này có tác dụng chống viêm khá hiệu quả trong cơn gút cấp tính, song nhiều tác dụng phụ, do đó khi sử dụng phải rất lưu ý tới các chống chỉ định của nhóm thuốc. Thuốc thường dùng là: Diclofenac ống 75 mg, tiêm bắp sâu 1-2 ống/ngày, tiêm 2-3 ngày sau đó dùng sang thuốc uống (như Meloxicam 7,5 mg, piroxicam 20mg…) hoặc Felden 20 mg ống tiêm bắp 1-2 ống/ngày x 3 ngày.

Nhóm thuốc Colchicin. Đây là là thuốc được lựa chọn hàng đầu điều trị cơn Gút cấp, do tác dụng chống viêm chọn lọc của thuốc này mà nhiều năm nay vẫn ưa chuộng, thuốc được chỉ định dùng ngay trong 12-36 giờ đầu của cơn Gút cấp, liều dùng cần tư vấn của bác sĩ chuyên khoa do tác dụng phụ của thuốc có thể gây ỉa chảy, buồn nôn, và có nguy cơ suy gan, suy thận, suy tủy xương…

Nhóm thuốc Corticosteroid. Ít được sử dụng do tác dụng phụ của thuốc, tuy nhiên có thể sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt: Ở những bệnh nhân viêm nhiều khớp cùng một lúc, không đáp ứng với colchicin và thuốc chống viêm không steroid hoặc sử dụng một số chế phẩm tiêm nội khớp bị viêm.

Ngoài ra, có thể dùng một số thuốc giảm đau khác như: Paracetamol( Efferalgan, Efferalgan-codein…), bệnh nhân có thể dùng muối kiềm nabica gói 5g 1-2 gói/ngày pha nước uống hoặc có thể dùng nước khoáng có kiềm nhằm kiềm hóa nước tiểu, tránh sỏi tiết niệu.

Điều trị gút mạn tính

Điều quan trọng khi điều trị gút mạn tính là hạ axit uric máu để tránh biến chứng suy thận mạn. Thường sử dụng nhóm thuốc ức chế tổng hợp axit uric và có thể kết hợp dùng thêm colchicine tùy theo trường hợp. Có thể sử dụng thuốc chống viêm không steroid cho những bệnh nhân viêm khớp còn đang tiến triển.

Nếu có tổn thương thận phải chú ý đến tình trạng nhiễm khuẩn (viêm thận kẽ), tình trạng suy thận tiềm tàng, cao huyết áp, sỏi thận,… tiên lượng của bệnh gút tùy thuộc vào mức độ tổn thương thận. Một số u cục (tôphi) quá to cản trở vận động có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ (tôphi ở ngón chân cái không đi giày được, ở khuỷ tay khó mặc áo,…).

3/ Trị bệnh gút bằng đậu xanh cực hiệu quả

Ít ai ngờ rằng một phương pháp điều trị bệnh gút hiệu quả lại khá bình dân, ít tốn tiền và nhất là dễ làm, đó là dùng đậu xanh nấu thành thuốc để ăn.

Đây là bài thuốc dân gian của người dân tộc Sán Dìu đã được nhiều người áp dụng và phản hồi về hiệu quả cao của nó.

Theo Đông y, đậu xanh có tác dụng thanh nhiệt giải độc, trừ phiền nhiệt, bớt sưng phù, điều hòa ngũ tạng, nấu ăn bổ mát và trừ được các bệnh thuộc nhiệt. Vỏ đậu xanh không độc, có tác dụng giải nhiệt độc, dùng chữa mụn, ung nhọt…

Sở dĩ đậu xanh có thể chữa được bệnh gout do trong đậu xanh có nhiều chất xơ giúp làm chậm quá trình hấp thu đạm, làm giảm quá trình thoái hóa biến đạm để sinh năng lượng nên giảm sự hình thành acid uric trong cơ thể gây ra bệnh gout .

Đậu xanh cũng có tác dụng kháng viêm cao, cung cấp đậu xanh trong bữa ăn hàng ngày vừa giúp bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể, vừa có tác dụng giúp phòng ngừa và giảm viêm do gout gây ra một cách hiệu quả.

Khi chế biến các món từ đậu xanh có rất nhiều người có thói quen lọc và  bỏ vỏ. Tuy nhiên, theo các chuyên gia dinh dưỡng, vỏ các loại đậu đỗ mới thực sự có tác dụng chính trong việc giải độc. Vì thế, khi ăn, không nên bỏ vỏ.
Cách chế biến bài thuốc chữa bệnh gút từ đậu xanh:

Đậu xanh để nguyên vỏ, ninh nhừ, (không cho thêm gia vị). Sáng ngủ dậy ăn một bát thay ăn sáng. Tối trước khi đi ngủ ăn một bát. Ăn liên tục như vậy trong 30 ngày. Tùy vào khẩu vị của từng người mà có thể nấu khô hoặc nhão.

Bài thuốc này thực sự rất đơn giản nhưng để có hiệu quả cần phải có sự kiên trì của người bệnh bởi đậu xanh ăn nhiều dễ ngán, nếu không thực sự quyết tâm khó có thể ăn đều đặn trong thời gian 30 ngày.

Lưu ý:

  • – Đậu xanh có tác dụng làm hạ huyết áp. Vì thế trong quá trình điều trị cần theo dõi huyết áp chặt chẽ. Ngoại trừ những thực phẩm phải kiêng, nên ăn những thực phẩm khác để duy trì huyết áp.
  • – Không dùng thuốc gì kết hợp vì đậu xanh làm giã thuốc, thuốc không có tác dụng.
  • – Uống nhiều nước trong ngày.
  • – Kiêng : Nội tạng động vật, hải sản, thịt chó, nước chè, các chất khó tiêu, các chất kích thích mạnh, cay, nóng.
  • – Ăn nhiều rau xanh, hoa quả.
  • – Sau một thời gian dùng nên đi khám lại hoặc khám lại khi có dấu hiệu bất thường để tránh những biến chứng về sau.
  • – Cháo đậu xanh là một món ăn rất ngon và bổ dưỡng. Vì vậy người khỏe mạnh cũng nên ăn thường xuyên có tác dụng giải độc cơ thể. Phụ nữ thường xuyên ăn cháo đậu xanh da sẽ rất đẹp.

Dự phòng bệnh gút thế nào?

Uống nhiều nước (nước lọc, nước hoa quả, sữa), đặc biệt là nước khoáng có kiềm( như nước khoáng Quang Hanh..) để tăng cường thải tiết acid uric qua nước tiểu.

Kiêng rượu bia và các chất kích thích như ớt, cà phê, hạt tiêu.

Ăn nhiều rau xanh, hoa quả như xà lách, cà rốt, bắp cải, dưa chuột, dưa gang, khoai tây, cà chua, măng, rau actiso. Có thể ăn trứng, sữa và các chế phẩm phomat trắng không lên men…

Sinh hoạt điều độ, làm việc nhẹ nhàng, tránh lạnh, tránh mệt mỏi cả tinh thần và thể chất (lao động quá mức, chấn thương…). Cần tập thể dục phù hợp và duy trì liên tục như: đi bộ, bơi, cầu lông, bóng bàn, đạp xe…

Đối với các bệnh nhân thừa cân và béo phì cần áp dụng chế độ ăn giảm năng lượng, giảm mỡ. Chế độ ăn giảm đạm ( thịt ăn không quá 150g/ngày), đặc biệt cần hạn chế ăn các thức ăn có chứa nhiều purin như phủ tạng động vật (lòng lợn tiết canh, gan, thận, óc, dạ dày, lưỡi)…các loại thịt có màu đỏ và các loại hải sản.

Người bệnh Gout nên ăn gì?

TheoThạc sĩ, bác sĩ Doãn Thị Tường Vi,bệnh viện 198 cho biết: Nnười bị bệnh gút là hạn chế lượng Purin đưa vào cơ thể. Tuy nhiên, khi bệnh nhân gút thực hiện chế độ ăn kiêng quá mức sẽ gây thiếu Protein sinh ra các bệnh lý khác nhưng cũng không ăn nhiều quá làm thúc đẩy bệnh gút diễn biến nặng nhanh…. .

Khi bị gút cấp có thể điều trị bằng các thuốc kết hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp nhằm ngăn ngừa hoặc làm kéo dài thời gian tái phát bệnh. Nguời bị bệnh gút ngoài thực hiện các lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, cần hạn chế các thức ăn có nhiều Purin có thể gây tăng axit uric, đặc biệt trong các đợt bệnh cấp tính.

Khi bị gút cấp có thể điều trị bằng các thuốc kết hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp nhằm ngăn ngừa hoặc làm kéo dài thời gian tái phát bệnh. Nguời bị bệnh gút ngoài thực hiện các lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, cần hạn chế các thức ăn có nhiều Purin có thể gây tăng axit uric, đặc biệt trong các đợt bệnh cấp tính.

– Nên ăn các loại thức ăn chứa ít purin như ngũ cốc, bơ, dầu mỡ, rau quả, các loại hạt… đặc biệt trứng, sữa không chứa purin nên được khuyến khích sử dụng.

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/trieu-chung-benh-gout-va-cach-dieu-tri-hieu-qua/

tu khoa

  • trieu chung benh gout va cach dieu tri
  • cach tri benh gout hieu qua
  • bi quyet chua tri benh gout
  • trieu chung benh gut

Triệu chứng bệnh tiểu đường và cách chữa trị tận gốc

Bệnh tiểu đường là một căn bệnh hết sức nguy hiểm gây ra so sự rối loạn sự chuyển hóa cacbohydrat của hoocmon insulin; biểu hiện người bệnh đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm, khát nước…

  • Triệu chứng đau dạ dày và cách chữa trị hiệu quả
  • Chọn kem dưỡng da cho tuổi 20 phù hợp nhất

Nguyên nhân bệnh đái tháo đường là gì?

Bệnh tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường hoặc bệnh dư đường là một căn bệnh hết sức nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Đái tháo đường gây ra so sự rối loạn sự chuyển hóa cacbohydrat khi hoocmon insulin của tuyến tụy bị thiếu hoặc giảm các tác động đối với cơ thể làm cho lượng đường trong máu ở mức cao làm cho người bệnh đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm, khát nước…

  • Insulin là một nội tiết tố được tế bào đặc biệt của tuyến tuỵ bài tiết ra, có tác dụng đưa glucose vào trong tế bào và giữ vai trò quan trọng trong việc điều hòa glucose máu.
  • Tuỵ là một cơ quan nằm sâu trong bụng, phía sau bao tử.
  • Đối với bệnh tiểu đường loại 1 thì nguyên nhân chính gây bệnh là do tụy không tiết đủ insulin hoặc do tế bào không sử dụng được insulin, dẫn đến cơ thể thiếu hụt lượng insulin cần thiết, làm tăng đường huyết và tiểu đường.
  • Đối với bệnh tiểu đường loại 2: được coi là một bệnh mãn tính gây ra bởi sự ảnh hưởng của quá trình chuyển hóa đường(glucoz) trong cơ thể làm cho cơ thể tạo lên 1 sức đề kháng đối với insulin

Triệu chứng bệnh tiểu đường và cách chữa trị tận gốc

  • Đối với bệnh tiểu đường do thai nghén: đây là thể bệnh chiếm tỷ lệ ít nhất trong các nhóm bệnh tiểu đường và được phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ và có nhiều khả năng biến chứng thành bệnh tiểu đường loại 2.

Ngoài ra, một số yếu tố dưới đây cũng làm tăng nguy cơ bị tiểu đường:

  • Gen di truyền. Nếu trong gia đình, bố, mẹ mắc tiểu đường thì con cái sẽ có nguy cơ cao mắc phải loại bệnh này cao hơn so với những gia đình mà bố mẹ không mắc tiểu đường. Đặc biệt là người tiểu đường tuýp 1.
  • Béo phì, đặc biệt là những người bị béo bụng, có thân hình “trái táo”.
  • Ngủ không đủ giấc. Các nhà khoa học cho rằng thiếu ngủ làm rối loạn đồng hồ sinh học, vốn có nhiệm vụ điều chỉnh chu kỳ thức – ngủ tự nhiên của cơ thể, làm tăng hàm lượng hormone gây stress là cortisol và gây mất cân bằng glucose trong cơ thể.
  • Người bị buồng trứng đa nang. Tình trạng này có thể dẫn đến bệnh tiểu đường loại 2, nhưng ít người nhận biết được nguy cơ đó do đa nang buồng trứng có liên quan đến tình trạng mất cân bằng insulin. Cùng với chức năng kiểm soát đường huyết, insulin cũng kích thích buồng trứng tạo ra nội tiết tố testosterone quá mức ở phụ nữ. Khi mức insulin bắt đầu tăng nhiều và gây tổn hại buồng trứng và tuyến tụy, người phụ nữ có thể mắc bệnh tiểu đường.
  • Ngáy ngủ. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, người hay ngáy ngủ nặng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tăng thêm 50%.
  • Người hay bỏ bữa sáng. Việc bỏ qua bữa ăn sáng có thể bị hạ đường huyết đột ngột, khiến họ thèm ăn món ngọt. Việc giải tỏa cơn thèm sẽ làm đường huyết tăng đột ngột và kích thích sản sinh insulin quá mức, gây ra bệnh.
  • Giờ giấc công việc thất thường, đặc biệt là những người thường xuyên đổi ca làm việc giữa ngày và đêm trong thời gian dài và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thể 2 tăng 50%. Lý do là những người có giờ giấc làm việc không ổn định dẫn đến rối loạn nhịp sinh học, gây ra bệnh.

10 biểu hiện bệnh tiểu đường

Người bệnh nên kiểm tra lượng đường huyết nếu thấy xuất hiện một trong số các triệu chứng sau:

  • Cảm thấy khát nước liên tục
  • Đi tiểu nhiều lần đặc biệt vào ban đêm rất hay phải dậy đi tiểu
  • Người hay mệt mỏi, uể oải
  • Giảm cân
  • Bộ phận sinh dục bị ngứa, hoặc bị nấm a.đạo tái phát nhiều lần
  • Chuột rút
  • Táo bón
  • Mắt ngày càng mờ
  • Da dễ bị nhiễm trùng, tái phát nhiều lần

Hướng dẫn chữa trị bệnh tiểu đường

Việc phát hiện và điều trị khoa học bệnh tiểu đường phải được tiến hành càng sớm càng tốt thì bệnh nhân càng có cơ hội thoát khỏi những biến chứng đặc biệt với những người mắc phải tiểu đường tuýp 2. Còn đối với những bệnh nhân mắc tiểu đường tuýp 1 hoàn toàn có khả năng giảm liều dùng Insulin mỗi ngày, thậm chí có cơ hội phục hồi tuyến tụy hoạt động trở lại. Dưới đây là một số phương pháp chữa trị cho bệnh nhân tiểu đường

1/ Sử dụng thuốc chữa trị bệnh tiểu đường

  • Đối với bệnh tiểu đường tuýp 1, vì các tế bào beta tuyến tụy bị hủy hoại nên không tiết ra insullin được, người bệnh cần được điều trị bằng insullin.
  • Đối với bệnh tiểu đường tuýp 2, hiện tượng thiếu chất insullin do ba bất thường : giảm tiết insullin, kháng insullin và tăng sản xuất glucose từ gan. Do đó việc chữa trị bệnh tiểu đừng phải dùng các nhóm thuốc hạ đường huyết loại uống :
  • Loại làm cho cơ thể sản xuất chất insullin : nhóm sulfonylurre sulfonylure (glibenclamid, glicazid, glimepirid) và nhóm glitinid (repaglinid, nateglinid).
  • Loại giảm tình trạng kháng insulin: dùng thuốc tiểu đường có nhóm biguanid (chỉ có metformin) và nhóm thiazolidinedion (TZD, gồm hai thuốc rosiglitazon – đã bị cấm – và pioglitazon).
  • Ngăn ngừa hiện tượng hấp thu carbohydrat ở ruột: có nhóm thuốc tiểu đường làm ức chế men alpha-glucosidase như acarbose, voglibose, miglitol.

Lưu ý : Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ dẫn của bác sỹ.

2/ Sử dụng thảo dược hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường

  • Khổ qua: Khổ qua còn được gọi là mướp đắng, khổ qua có tác dụng tốt với bệnh nhân tiểu đườ túyp 2. Người bệnh có thể uống 1 ly nước khổ qua mỗi ngày, hoặc rửa sạch ăn sống kết hợp với các món ăn chính hàng ngày. Như vậy sẽ có tác dụng giảm đáng kể lượng đường trong máu và phòng gừa các bệnh ung thư, tim mạch …
  • Nha đam . Hay còn gọi là lô hội giúp kiểm soát lượng đường huyết trong cơ thể. Nha đam có tác dụng khác như chữa bỏng, cao huyết áp, tính mát làm giải nhiệt cơ thể. Bạn nên dùng phần thịt nha đam trộn với nghệ, dùng trước các bữa ăn.
  • Cây cà ri. Dùng lá và hạt cà ri để làm thuốc cho người bệnh tiểu đường. Người bệnh có thể lấy 1 thìa cafe cari ngâm vào cốc nước, để qua đêm, lọc nước uống vào buổi sáng.
  • Cây húng quế . Có tác dụng kiểm soát bệnh tiểu đường, người bệnh có thể rửa sạch sau đó vò nát húng quế, đem luộc lên để qua đêm, có thể nhai húng quế hàng ngày.
  • Lá xoài. Có tác dụng hạ nhanh đường huyết cao, tuy nhiên không nên sử dụng nhiều vì chúng gây hạ đường huyết. Bệnh nhân bị tiểu đường lấy lá xoài, rửa sạch, đun sôi và lọc nước uống vào đầu bữa điểm tâm sáng.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường

Theo Tổ chức y tế thế giới, các nhà nghiên cứu thể bệnh cùng các bác sĩ đầu nghành xác định bệnh đái tháo đường là một kẻ giết người âm thầm đặc biệt nguy hiểm bởi người bệnh sẽ gặp phải rất nhiều các biến chứng mà có thể cướp đinh sinh mạng bất cứ lúc nào như:

  • Tổn thương thần kinh ngoại vi: hô da, nứt nẻ, chai chân, lở loét, sưng phù, … dễ dẫn đến nhiễm trùng, hoại tử, gây loét…
  • Giảm thị lực, đục thủy tinh thể, quáng gà, mù lòa…
  •  Nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, mỡ máu và đột quỵ,…
  •  Biến chứng về răng lợi do lượng đường trong máu cao dễ gây sâu răng, hôi miệng…
  • Có thể bị nhiễm trùng ở bất cứ bộ phận nào, điển hình như: răng miệng, lợi, nhiễm trùng da gây mụn nhọt, nấm, nhiễm trùng đường tiểu bàng quang, thận…

>> Video hướng dẫn trị bệnh đái tháo đường

tu khoa

  • trieu chung benh tieu duong
  • huong dan chua tri benh tieu duong
  • bi quyet tri benh tieu duong dung cach
  • bệnh tiểu đường nguyên nhân và cách điều trị
  • giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đường sinh 9

Dấu hiệu của bệnh quai bị ở trẻ em& cách điều trị

Nhận biết quai bị ở trẻ em qua cách triệu chứng: số 3-4 ngày kèm theo chải nước bọt, đau ở vùng mang tai, má sưng to. Điều trị quai bị bằng cách cho trẻ uống nhiều nước, hạ sốt, giảm đau, tránh ra gió, vận động mạnh.

  • Cách chữa viêm họng cho trẻ dưới 1 tuổi không dùng kháng sinh
  • Sau sinh có nên uống thuốc sắt và canxi?

Bệnh quai bị là bệnh gì?

Bệnh quai bị là loại bệnh lý về các tuyến nước bọt và được gây ra bởi loại virus có tên là Paramyxovirus có ái tính với các tổ chức tuyến và thần kinh.

Ai dễ mắc bệnh quai bị?

Là loại bệnh thường gặp và chủ yếu tác động lên trẻ em có độ tuổi từ 5 đến 15 tuổi. Bệnh quai bị thường hay xuất hiện nhiều vào mùa hè và cũng có thể xảy ra quanh năm vào những mùa thu, đông. Bệnh sẽ phát triển thành dịch ở những nơi ở tập thể đông như trường học, khu tập thể.

Dấu hiệu của bệnh quai bị ở trẻ em dễ nhnaj biết nhất

Khi bị nhiễm virus quai bị, phần lớn bệnh nhân thấy khó chịu từ 1 – 2 ngày trước khi các triệu chứng xuất hiện. Bệnh nhân bị sốt cao (39 – 400C) trong 3 – 4 ngày, chảy nước bọt, sưng vùng mang tai, dấu hiệu dễ nhận biết nhất là má sưng to, có thể sưng một bên mặt rồi lan sang bên kia hoặc sưng hai bên cùng một lúc. Tuy nhiên, có khoảng 25% người bị nhiễm virus quai bị mà không có triệu chứng bệnh lý, đây là những đối tượng có khả năng truyền bệnh mà người xung quanh không biết. Bệnh thường tự khỏi sau 1 tuần đến 10 ngày. Sau đó, bệnh nhân được miễn dịch suốt đời.

benh-qua-bi

Bệnh quai bị ở người lớn thường nặng và có nhiều biến chứng hơn ở trẻ em nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể có các biến chứng như: viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, nhồi máu phổi, viêm buồng trứng, viêm tụy; tổn thương thần kinh; đặc biệt bệnh quai bị ở phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể gây sẩy thai hoặc sinh con dị dạng, trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể sinh non hoặc thai chết lưu.

Một trong những biến chứng nguy hiểm và để lại hậu quả nặng nề của quai bị là gây viêm teo tinh hoàn ở nam giới (chiếm tỷ lệ cao) hoặc suy buồng trứng ở nữ giới (chiếm % nhỏ). Bệnh quai bị cần được phát hiện và điều trị kịp thời, và có chế độ kiêng hợp lý để không gây biến chứng nguy hiểm.

Điều trị quai bị như thế nào?

Hiện nay, chưa có một loại thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh quai bị nên ngoài việc đưa ngay trẻ đến cơ quan y tế để kiểm tra, cha mẹ cần lưu ý:

  • Cần cho trẻ một chế độ nghỉ ngơi hợp lý: không cho trẻ vận động nhiều, đặc biệt trong trường hợp trẻ sưng tinh hoàn thì trẻ cần được nghỉ ngơi tuyệt đối.
  • Chế độ dinh dưỡng: không kiêng cữ, cần cho trẻ ăn uống đầy đủ, thông thường các bé bị quai bị ăn uống rất khó khăn, cần phải chọn thức ăn mềm, dễ nuốt, nhiều chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
  • Nếu trẻ sốt hoặc quá đau, có thể cho trẻ uống thuốc giảm sốt.
  • Cho trẻ uống nhiều nước
  • Không cho trẻ ra ngoài để tránh gió, nên giữ trẻ trong nhà cho đến khi vùng sưng tấy có dấu hiệu giảm. Trẻ mắc bệnh không cho đến trường, các khu vực vui chơi công cộng vì có thể lây bệnh cho những bạn khác.
  • Vệ sinh cá nhân và tẩy uế sát trùng các chất dịch tiết ra.
  • Tránh tự ý bôi hoặc đắp, phun những loại thuốc dân gian ở tuyến mang tai đề phòng nhiễm độc.

Phòng bệnh quai bị bằng cách

  • Tránh cho trẻ tiếp xúc với bệnh nhân bị quai bị
  • Cha mẹ nên đưa trẻ đi tiêm vắcxin chủng ngừa. Những bé từ 12 tháng tuổi trở lên có thể tiêm ngừa bệnh này. Tuy nhiên, không phải cứ chích ngừa là sẽ phòng được bệnh. Trên thực tế, việc chủng ngừa chỉ có thể phòng bệnh được khoảng 80% nên sau khi chích ngừa vẫn cần có ý thức phòng bệnh.

tu khoa

  • cách chữa bệnh quai bị ở trẻ em
  • cách chữa bệnh quai bị nhanh nhất
  • cách chữa quai bị bằng hạt gấc
  • tre bi quai bi can kieng gi
  • chữa bệnh quai bị bằng phương pháp dân gian

Nhiễm trùng máu ở trẻ em có nguy hiểm không?

Bệnh nhiễm trùng máu là bệnh nguy hiểm, bé cần được khám chữa kịp thời với phát đồ điều trị với kháng sinh kéo dài khoảng 3 tuần, kèm theo liệu pháp chăm sóc đặc biệt của bác sĩ chuyên khoa.

  • Bệnh viêm phổi ở trẻ em và cách điều trị, phòng bệnh
  • 8 bệnh hay gặp ở trẻ sơ sinh- 1 tuổi& cách xử lý

Bệnh nhiễm trùng máu là bệnh gì?

Nhiễm trùng máu là một bệnh nặng, nguy hiểm đến tính mạng trẻ và thường có kèm theo viêm màng não mủ. Bệnh có thể xảy ra trước, trong và sau khi sinh. Nhiễm trùng máu có thể xảy ra sớm nhưng cũng có thể xảy ra muộn từ một đến hai tuần sau khi sinh. Trẻ mới sinh dễ nhiễm trùng vì trong lúc sinh nếu không thực hiện đỡ đẻ sạch (bàn tay người đỡ sạch, dụng cụ sạch, nơi đẻ sạch…) thì vi trùng đi qua da, dây rốn và vào máu, lan tràn khắp cơ thể, trong đó có não, gây viêm não – màng não, rất dễ để lại di chứng kể cả khi đã được điều trị tích cực.

Nguyên nhân nhiễm trùng máu

  • Những trường hợp nhiễm trùng máu trước khi sinh thường là do trong thời gian mang thai, mẹ bầu mắc các bệnh như rubella, toxoplasmosis, nhiễm trùng đường tiết niệu… Những vi khuẩn gây bệnh này sẽ thông qua nhau thai và gây ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn máu của trẻ.
  • Những trường hợp vỡ ối sớm sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn trong hệ sinh dục xâm nhập vào màng ối, làm nhiễm khuẩn nước ối. Nếu thai nhi nuốt phần nước ối bị “ô nhiễm” này, nguy cơ viêm phổi, viêm dạ dày và phát triển thành nhiễm trùng máu sẽ rất cao.
  • Nhiễm trùng máu sau khi sinh là do vi khuẩn xâm nhập vào máu thông qua niêm mạc da, đường hô hấp, đường tiêu hóa, đường tiết niệu… Đặc biệt, nguy cơ nhiễm trùng do cuống rốn của bé không được chăm sóc kỹ càng cũng khá cao.

Triệu chứng nhiễm trùng máu dễ nhận biết nhất

Tùy thuộc vào từng loại vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể bé mà các biểu hiện có thể thay đổi khác nhau. Chẳng hạn, trẻ nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B sẽ xuất hiện những biểu hiện của bệnh viêm phổi, viêm màng não như ngừng thở, hạ huyết áp… Nhiễm trùng máu do tụ cầu khuẩn thường biểu hiện ở xương và da, phổ biến nhất là tình trạng viêm da nhiễm trùng.

Dấu hiệu nhận biết nhiễm trùng máu ở trẻ có thể rất đa dạng, và dễ bị “nhận nhầm” với nhiều căn bệnh khác. Tuy nhiên, đa số các trường hợp, trẻ sẽ có những biểu hiện sau đây. Mẹ lưu ý nhé!

  • Sốt cao trên 38 độ hoặc nhiệt độ cơ thể xuống thấp bơn 35 độ
  • Không có sức ăn, thậm chí uống sữa
  • Phản ứng chậm, khóc yếu
  • Buồn ngủ hoặc ngủ li bì
  • Có những biểu hiện suy hô hấp như thở nhanh, thở khò khè
  • Có biểu hiện rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, nôn ói, trướng bụng…
  • Da vàng hoặc có vẻ tím tái, xanh xao

Chăm sóc và điều trị nhiễm trùng máu cho trẻ thế nào?

Tùy loại vi khuẩn xâm nhập vào máu mà trẻ có các biểu hiện lâm sàng sớm hoặc muộn khác nhau, tiên lượng bệnh và thời gian sử dụng kháng sinh cũng khác nhau. Chẳng hạn, nếu máu nhiễm liên cầu nhóm B thì triệu chứng xuất hiện sau khi sinh 3-4 giờ, nếu muộn cũng chỉ 1-2 tuần với những biểu hiện của bệnh viêm phổi, viêm màng mão mủ (ngừng thở, huyết áp hạ…). Nếu bệnh do tụ cầu (ít gặp hơn) thì thường nặng và có biểu hiện ở xương và da (viêm da nhiễm trùng).

benh-nhiem-trung-mau-o-tre-em

Để việc điều trị đạt kết quả cao, nhất thiết phải làm kháng sinh đồ để tìm loại thuốc đặc trị với loại vi trùng gây bệnh. Trường hợp nhiễm trùng máu có kèm theo viêm màng não mủ thì thời gian dùng kháng sinh đặc trị phải kéo dài ít nhất 3 tuần. Ngoài ra, phải điều trị tích cực các triệu chứng đi kèm như tình trạng mất nước, co giật do trẻ nôn nhiều.

Nhiễm trùng máu ở trẻ liên quan nhiều đến bà mẹ trong thời kỳ mang thai, điều kiện và môi trường nuôi dưỡng trẻ, thời gian chuyển dạ, thời gian vỡ ối, tình trạng can thiệp trong lúc sinh… Vì vậy, mỗi bà mẹ cần nâng cao kiến thức về chăm sóc thai nghén, khám thai định kỳ; nếu có viêm nhiễm âm đạo (hoặc bệnh lây qua đường tình dục…) thì phải được chữa trị triệt để. Khi đẻ, phải đến cơ sở y tế để được nữ hộ sinh theo dõi và đỡ. Dụng cụ đỡ phải tiệt trùng, bàn tay người đỡ phải được rửa sạch bằng nước chín, đi găng vô trùng. Nếu thai phụ vỡ ối sớm, phải dùng ngay kháng sinh để phòng nhiễm khuẩn.

Khi chăm sóc trẻ, phải rửa tay thật sạch bằng xà phòng diệt khuẩn để tránh làm lây lan và tái nhiễm cho trẻ; dùng tã lót, áo mũ sạch sẽ vô trùng. Đặc biệt khi thấy trẻ có triệu chứng nêu trên, cần đưa đến bệnh viện ngay.

Cách phòng nhiễm trùng máu

Để phòng nhiễm trùng máu các bậc cha mẹ nên cho trẻ đi tiêm chủng đầy đủ các bệnh đã có vắc xin phòng ngừa, để tránh nhiễm bệnh truyền nhiễm dẫn tới diễn biến nặng gây ra nhiễm trùng máu. Những trẻ đang bị viêm phổi, tiêu chảy do nhiễm khuẩn đường tiêu hóa phải được đặc biệt theo dõi diễn biến của bệnh, cho trẻ ăn thức ăn mềm, đầy đủ dinh dưỡng.
Việc chữa trị nhiễm trùng máu cực kỳ phức tạp. Trẻ bị nhiễm trùng máu đều phải điều trị tích cực, nhiều trường hợp phải lọc máu. Các trường hợp bị nhiễm trùng máu cần có sự theo dõi của các bác sĩ chuyên khoa nhi để phát hiện kịp thời những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.

theo thanh nien, vietbao

tu khoa

  • nhiem trung mau o tre so sinh la gi
  • nguyen nhan va dau hieu nhiem trung mau
  • cach dieu tri nhiem trung mau tre so sinh
  • bệnh nhiễm trùng máu có chữa được không

Các bệnh về da thường gặp ở trẻ sơ sinh và cách xử lý

Bé mới sinh hay bị rôm sảy, hâm tả, cức trâu, ghẻ ở trên đầu có kèm theo mủ nước, lác sữa, nổi bớt nhiều nơi trên cơ thể là những bệnh ngoài da hay gặp ở bé, nhất là vào mùa nóng.

  • Bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không?
  • Cách điều trị bệnh rôm sảy ở trẻ em mùa nắng nóng

Những bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ sơ sinh & cách xử lý

1/ Trẻ sơ sinh bị rôm sảy ở mặt, đầu

Hầu hết, các trẻ nhỏ thường bị rôm sảy vào những ngày cao điểm nắng nóng, khi mà mồ hôi thay vì thoát ra ngoài để làm mát cơ thể lại bị ứ đọng lại.

Rôm sảy rất dễ nhận biết bằng những hạt hồng lấm chấm, hơi cứng và có thể có nước. Vị trí rôm nổi nhiều nhất thường là lưng, bã vai, bắp tay, bắp chân, ngực.

be-bi-rom-say

Để giúp trẻ thoát khỏi những ngứa ngáy khó chịu do rôm, mẹ nên cho bé mặc đồ có chất liệu thoáng mát, hút ẩm tốt; để bé được tự chơi thay vì ẵm bồng vào người; lau hoặc thay áo ngay khi mồ hôi đổ nhiều; tắm rửa hàng ngày bằng nước mát hoặc nước mướp đắng để làm đét nốt rôm và tuyệt đối không làm trầy xướt vùng da nổi rôm.

2/ Hăm tả

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chứng hăm tã của trẻ sơ sinh là do môi trường ẩm ướt và vi khuẩn trú ngụ trong tã suốt nhiều giờ liền. Do đó, nguyên tắc để bảo vệ vùng da bẹn cho các bé là mẹ phải thường xuyên thay tã cho bé. Thời gian đầu, bạn có thể thay ngay khi tã ướt hoặc bẩn để tránh dẫn đến tình trạng da căng bóng và nổi mụn mủ. Nếu bé có triệu chứng tấy đỏ, mẹ nên dùng những loại kem trị hăm được bác sĩ chỉ định để thoa trực tiếp lên vùng hăm. Trước khi mang tã mới cho trẻ, mẹ phải chắc chắn vùng da bé đã được xử lý sạch sẽ và khô thoáng. Chịu khó để bé được “nuy” trong thời gian bị hăm sẽ giúp bé mau lành hơn. Nếu đã dùng thuốc mà tình trạng hăm vẫn không thuyên giảm, mẹ nên đưa bé đến bác sĩ.

3/ Lác sữa ở trẻ trên 6 tháng tuổi

Hiện tượng lác sữa phổ biến hơn với những trẻ đã 6 tháng tuổi. Lác sữa có thể nổi ở hai má, mặt và có thể lan đến mình lẫn tay chân.

Khi bắt đầu phát bệnh, lác sữa chỉ là những mẩn đỏ li ti, sau có xuất hiện những mụn nước. Tiến triển của bệnh nặng hơn sẽ làm vùng da nổi lác bị mẩn đỏ, nứt nẻ, rịn nước, đóng mày và tróc vảy.

Đây là bệnh có thể tái đi tái đi nếu điều kiện chăm sóc bé không tốt.

Để phòng ngừa, nên cho bé ở nơi thoáng mát và ăn mặc sạch sẽ; vệ sinh móng tay, móng tay gọn gàng, tránh để bé dùng tay cào xướt da; dùng những dung dịch làm sạch da như cetaphil, physiogel, oilatum để tắm rửa hàng ngày cho bé; sau mỗi bữa ăn nên dùng một khăn sạch lau rửa cẩn thận vùng mặt và cổ bé; tránh cho bé tiếp xúc với chó, mèo; khi đã phát bệnh tốt nhất nên tránh cho bé dùng những thực phẩm có thể làm bệnh trầm trọng hơn như gan, mỡ động vật hoặc trứng.

Đặc biệt, khi chưa có chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý dùng thuốc uống hoặc thoa để tránh làm bệnh nặng hơn.

4/ Trẻ bị ghẻ ngứa

Ghẻ là một bệnh ngoài da có nguyên nhân từ vi khuẩn. Do đó nó có thể lây lan nhanh khi từ những nốt đỏ chúng có thể vỡ và rỉ dịch ra ngoài. Bệnh có biểu hiện là những nốt mụn đỏ, sau đó vỡ ra, rỉ nước trong một vài ngày và đóng vảy, thường xuất hiện ở vùng mặt, nhất là quanh mũi và miệng. Bệnh dễ lây và thường có nguyên nhân do vi khuẩn.

Tốt nhất là hãy tập cho trẻ có thói quen vệ sinh tay chân thường xuyên trong ngày và tắm rửa sạch sẽ sau mỗi lần vui chơi.

5/ Mụn nhọt li ti

Mụn nhọt có nguyên nhân từ tụ cầu dẫn đến viêm toàn bộ các tổ chức xung quanh nang lông. Ban đầu, mụn chỉ hơi sưng tấy, dần dà vết sưng to dần lên, tạo mũ bên trong và khiến đau nhức tại chỗ. Khi mụn nhọt đã mềm và vỡ ra chúng có thể để lại sẹo.

Để tránh nổi mụn nhọt, trẻ nên hạn chế dùng các thức ăn ngọt, những đồ ăn có tính nóng và sinh nhiệt. Vào những ngày nắng nóng, tránh chảy nhạy ngoài trời và phải ăn mặc thoáng mát.

Nếu chỉ là một hai nốt, mẹ có thể dùng bã đậu xanh đắp cho trẻ như cách trị trong dân gian để giảm sưng và đét mủ.

Trường hợp nặng nên cho bé đi khám để tìm ra nguyên nhân thực sự của bệnh.

Như vậy, với trẻ sơ sinh, phần lớn những vấn đề về da trong các tuần đầu sau sinh đều tự đến và tự đi nếu không có sự “can thiệp” quá sâu như cạy hoặc nặn dẫn đến trầy hoặc xước. Khi trẻ lớn hơn một chút, chỉ cần giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và ăn mặc thoáng mát theo mùa bé có thể tránh được những phiền toái mà bệnh ngoài da đem lại.

6/ Hạt kê

Những hạt kê chính là các hạt màu trắng đục có thể nằm dưới da hoặc tạo thành những chấm trắng nổi trên các vùng da ở mũi, trán hoặc gò má hay ít hơn là trường hợp nổi ở bắp tay. Đây chính là những bã nhờn bị ứ đọng lại và chúng hoàn toàn vô hại.

Trong tất cả các trường hợp, hiện tượng này sẽ tự mất chỉ sau vài tuần. Vì thế, để tránh làm da bé ửng đỏ, mỗi khi tắm bố mẹ chỉ nên lau rửa nhẹ nhàng bằng khăn bông mềm, tránh kỳ mạnh hoặc cọ xát làm trầy xướt da của bé.

7/ Nổi phát ban

Sau vài ngày lọt lòng, trẻ sơ sinh có thể xuất hiện những mảng da đỏ với các đốt nhỏ lấm chấm tựa như nốt muỗi chích, trên đầu mỗi đốt có đầu mủ vàng. Đây chính là hiện tượng phát ban đỏ.

Thông thường phát ban xuất hiện nhiều trên mình nhưng có không ít trường hợp xuất hiện cả trên mặt và chân tay.

Cũng như những vấn đề về da sau sinh, các nốt phát ban này sẽ chóng đi chỉ sau 7-10 ngày sau sinh mà không để lại dấu vết nào. Do đó, bố mẹ không cần quá sốt ruột để rồi tự ý dùng tay nặn hoặc cạy các đốt này ra, gây đau đớn và tổn thương cho làn da của bé.

8/ Cứt trâu

Cứt trâu theo cách gọi dân gian thực chất là hiện tượng tăng tiết bã nhờn ở trẻ nhỏ. Trên da đầu hoặc chân mày của bé sẽ xuất hiện những mảng vẩy màu vàng hơi nâu hoặc trắng. Nếu xuất hiện sau tai, thường sẽ thấy những mảng vảy có vết nứt. Đây là hiện tượng rất phổ biến và không gây hại hoặc khó chịu cho bé.

tre-bi-cut-trau

Để xử lý, mẹ có thể thoa một lớp dầu oliu lên đầu bé khoảng nửa tiếng trước khi gội để các lớp này tự bong tróc ra. Khi tắm dùng khăn bông mềm lau nhẹ các mảng đã tróc. Khi lau khô đầu bé, dùng một khăn bông khô vỗ nhẹ để phủi các lớp bong tróc đi.

9/ Bớt xanh, tím sau khi sinh

Một số bé sau sinh trên vùng bẹn, mông hoặc bắp tay, cánh tay, chân có xuất hiện những vết bớt màu xanh hoặc tím. Đó là kết quả của sự ứ đọng các tế bào melanocyte ở lớp biểu bì của da mà ra. Chỉ cần qua một thời gian, chúng sẽ tự lặn đi và không để lại dấu vết gì. Trường hợp những vết bớt có nhúm lông hoặc nổi cộm trên bề mặt da có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm cần được thông báo cho các bác sĩ.

10/ Dịch nhớt bám ngoài da trong 48 tiếng đầu

Sau khi mỗi đứa trẻ chào đời, lớp thượng bì trên cấu trúc da sẽ bong ra nhằm bảo vệ cho cơ thể của bé tránh bị hạ nhiệt đột ngột đồng thời có công dụng như một lá chắn giúp trẻ miễn dịch. Với những người lần đầu làm mẹ thường nhầm tưởng đó là dịch bẩn và cố làm sạch chúng đi để vệ sinh cho bé. Tuy nhiên, hành động sai lầm này có thể khiến da bé dễ bị kích ứng và hăm đỏ. Tốt nhất, hãy đợi qua 48 tiếng sau sinh, mẹ hãy lau sạch dịch này để bảo vệ an toàn cho da bé.

Do cấu trúc da của trẻ sơ sinh chỉ là một lớp mỏng, có tính xốp lại chứa nhiều nước. Trong khi đó các sợi cơ lại ít đàn hồi nên cực kỳ nhạy cảm. Bố mẹ chăm sóc bé phải hết sức chú ý điều này để tránh những việc làm vô ý tổn thương đến làn da mỏng manh của bé.

tu khoa

  • trẻ sơ sinh bị nổi mụn mủ trên đầu
  • cách chữa mụn nhọt nhanh nhất
  • tre so sinh bi ham ta phai lam the nao