Axit folic có trong những thực phẩm nào?

Axit folic là vitamin nhóm B có nhiều trong: rau bina, măng tây, ngũ cốc, súp lơ, trứng, măng tây… tác dụng sản xuất tế bào máu đỏ và ống thần kinh tủy sống, não, đặc biệt cần cho phụ nữ mang thai.

Axit folic là thuốc gì?

Axit folic là một vitamin nhóm B (cụ thể là B9) đóng vai trò chính trong việc sản xuất tế bào máu đỏ và ống thần kinh tủy sống, não.

Việc bổ sung folate rất cần thiết cho phụ nữ chuẩn bị mang thai & trong thai kỳ, đây được xem là “super man” tác dụng ngăn ngừa dị tật bẩm sinh của bào thai, đảm bảo cho thai nhi phát triển tốt (chỉ là điều kiện cần thôi nhé). Nhu cầu Axit folic của mẹ bầu tùy thuộc vào thể trạng của cơ thể (phải làm xét nghiệm mới biết chính xác được), và sẽ khác nhau theo giai đoạn của thai lỳ (cụ thể bàn ở phần sau của bài viết này)

Axit folic có tác dụng gì?

Axit folic (folate) còn gọi là vitamin B9, là một loại vitamin cần thiết cho dinh dưỡng hằng ngày của cơ thể người, giúp tổng hợp AND và là một trong những vi chất quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của bào thai, nhất là hệ thần kinh. Hậu quả của thiếu axit folic là khiếm khuyết ống thần kinh gây ra vô sọ, thoát vị não – màng não, hở đốt sống, gai đôi cột sống và làm tăng nguy cơ dị tật ở tim, chi, đường tiểu, sứt môi, hở hàm ếch…

Vì ống thần kinh của thai nhi được hình thành trong 4 tuần đầu của thai kì, nên việc bổ sung axit folic phải được thực hiện ngay từ khi có ý định mang thai cho đến hết 3 tháng đầu của thai kì. Trên thực tế, hầu hết phụ nữ chỉ để ý đến chuyện bổ sung chất này khi đã biết chắc mình có thai. Do đó, trẻ rất dễ bị thiếu axit folic nếu trước đó bà mẹ không có chế độ ăn đa dạng. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, bổ sung axit folic giúp giảm được từ 50 đến 70% các dị tật do khiếm khuyết ống thần kinh gây ra.

Nhu cầu trung bình là 3mcg/kg trọng lượng cơ thể, tương đương 180 – 200mcg/ngày với người trưởng thành bình thường. Nhu cầu tăng lên trong khi mang thai cần 400mcg/ngày để đáp ứng sự gia tăng của quá trình phân chia tế bào cũng như tăng kích thước tử cung. Cần cho tổng hợp nhân tế bào AND, ARN và protein, hình thành nhau thai. Số lượng tế bào hồng cầu gia tăng theo khối lượng máu tăng, tăng trưởng của bào thai, và do tăng thải folate qua nước tiểu trong khi mang thai.

Ăn gì để bổ sung axit folic?

Rau bina (cải bó xôi)

Trong nửa bát rau bina nấu chin có chứa tới khoảng 100 mg folate. Rau bina còn chứa một lượng đáng kể lutein và beta carotene giúp chống lại nhiều dạng ung thư. Loại rau này cũng chứa hàm lượng chất sắt phong phú, là một trong những loại rau lành mạnh và thích hợp nhất để các mẹ bầu ăn nhiều.

axit-folic-co-trong-thuc-pham-nao

Ngũ cốc

Hầu hết các loại ngũ cốc đều cung cấp một hàm lượng đáng kể axit folic, trung bình một chén ngũ cốc có chứa khoảng 100 đến 400 mg axit folic. Do các loại ngũ cốc khác nhau có chứa hàm lượng axit folic khác nhau nên khi chọn mua ngũ cốc, các bà mẹ tương lai nên chú ý tỷ lệ hàm lượng axit folic trong đó để chọn được loại có tỷ lệ phần tram chất dinh dưỡng này cao nhất. Mẹ cũng nên chú ý chọn loại ngũ cốc có chứa thành phần chất xơ và ít đường. Cách dễ dàng nhất để bổ sung ngũ cốc trong khẩu phần ăn uống hàng ngày là ăn ngũ cốc với sữa vào bữa sáng, hay rắc lên sữa chua ăn kèm.

Đậu lăng

Đậu lăng nấu chin có thể cung cấp cho mẹ 180 mg folate trên mỗi nửa bát. Bên cạnh đó, đậu lăng cũng chứa hàm lượng cao của protein, chất xơ và chứa ít chất béo. Mẹ nên mua đậu khô tại các cửa hàng thực phẩm sạch, sau đó rửa thật sạch bụi bẩn và các mảnh vụn vỏ. Mẹ có thể chế biến đậu lăng rất đơn giản bằng cách đun sôi trong vòng 15 tới 20 phút rồi thêm gia vị, hoặc thêm vào món súp hay món hầm đều được.

Súp lơ

Trong số các loại rau, súp lơ có thể được gọi là ‘siêu rau’ thực sự với hàm lượng chất chống oxy hóa khá cao, có khả năng ngăn ngừa một số bệnh ung thư nhất định. Thêm vào đó, lượng chất xơ dồi dào trong súp lơ cũng giúp mẹ hạn chế tình trạng táo bón dễ gặp phải trong thai kỳ. Mỗi nửa bát súp lơ nấu chín có thể cung cấp cho mẹ tới 50 mg folate.

Măng tây

Măng tây là thức ăn có chứa hàm lượng axit folic khá cao, 5 cây măng tây có chứa khoảng 1000 mg axit folic. Khi nấu ăn măng tây không nên nấu quá lâu, tránh làm tổn thất nguồn axit folic quý giá. Thêm vào đó, măng tây cũng không chứa chất béo hay cholesterol, và còn cung cấp nguồn dồi dào kali và chất xơ.

Dưa vàng

Dưa vàng không những rất thơm và ngọt mà còn chứa hàm lượng cao vitamin A, vitamin C và axit folic. Một phần tư trái dưa vàng có thể cung cấp cho mẹ khoảng 25 mg folate.

Trứng

Trứng cũng là một nguồn bổ sung axít folic rất tốt, ngoài ra nó còn chứa nhiều protein và khoáng chất cần thiết trong thai kỳ. Trung bình một quả trứng gà cung cấp cho mẹ khoảng 25 mg axit folic.

tu khoa

  • uống axit folic vào thời điểm nào trong ngày
  • uống axit folic lúc nào trong ngày
  • uống acid folic trước hay sau ăn
  • axit folic có trong những thực phẩm nào

Phụ nữ mang thai có nên ăn trứng vịt lộn không?

Trứng vịt lộn chứa nhiều dinh dưỡng nhưng phụ nữ mang thai khi ăn cần lưu ý không nên ăn nhiều vào thai kì đầu và cuối, không nên ăn rau răm và chỉ nên ăn buối sáng là tốt nhất

[adinserter block=”1″]

Tác dụng của trứng vịt lộn với bà bầu

Ở Việt Nam, trứng vịt lộn là món ăn phổ biến được nhiều người yêu thích. Nó cũng được coi như 1 món ăn giúp bồi bổ cho cơ thể vì rất giàu dinh dưỡng, bao gồm rất nhiều năng lượng, protein, canxi, phostpho, lipid, vitamin,… Mặt khác, cũng chưa có cơ sở khoa học nào chứng minh ăn trứng vịt lộn trẻ sinh ra sẽ cao, trắng hay nhiều lông tóc, ho hen,… Những điều đó phụ thuộc vào yếu tố di truyền nhiều hơn là tác động từ dinh dưỡng.

Theo số liệu từ các nghiên cứu về dinh dưỡng, trung bình 1 quả trứng vịt lộn có chứa khoảng 13,5g protein, 12g lipid, 82mg canxi, 198g phospho; beta-carotenecác, vitamin nhóm A, vitamin nhóm B, vitamin C và sắt,… Tuy vậy, nó cũng chứa tới gần 600mg cholesterol. Vì vậy, dù mang nhiều dinh dưỡng có lợi cho mẹ và bé, bà bầu cũng không nên ăn nhiều trứng vịt lộn vì sẽ khiến lượng cholesterol tăng cao đồng thời dễ gây tăng cân quá mức, béo phì hay mắc các bệnh về tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường,…

Ăn nhiều trứng vịt lộn còn có thể gây đầy bụng, khó tiêu và thậm chí có thể ảnh hưởng trầm trọng tới thai nhi trong bụng, bởi trứng lộn rất giàu vitamin A và beta-carotene. Vitamin A cần thiết cho sự phát triển của em bé trong bụng, nhưng nếu dư thừa có thể khiến thai nhi bị ngộ độc, dị dạng, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kì.

Phụ nữ mang thai khi nào nên ăn trứng vịt lộn?

Không ăn nhiều vào thai kì đầu và cuối: Thời gian này cơ thể mẹ không cần cung cấp quá nhiều năng lượng, vì thế ăn trứng vịt lộn có thể gây thừa cân và dư vitamin A không tốt cho thai nhi. Vào thai kì cuối, chức năng tiêu hóa lúc này không được “nhanh nhạy” như bình thường khiến bà bầu bị khó tiêu, đầy bụng.

Phụ nữ mang thai có nên ăn trứng vịt lộn không?

Tuy nhiên, chính vì bổ dưỡng mà nhiều bà bầu thường ăn rất nhiều trứng vịt lộn, điều này lại gây ra những tác dụng không mong muốn. Vì vậy, trong thời gian mang thai, bà bầu ăn trứng vịt lộn cần lưu ý một số điểm sau:

1/ Chỉ nên ăn 2 quả/tuần là đủ

Theo các bác sĩ chuyên khoa sản, để đảm bảo dinh dưỡng cho mẹ và sự phát triển của bé thì cần chú ý chế độ ăn uống cân bằng, đủ chất. Vì thế, cũng không nên ăn quá nhiều một loại thực phẩm. Trứng vịt lộn cũng không ngoại lệ, vì trứng vịt lộn có lượng đạm cao, ăn nhiều chậm tiêu, sinh nhiều cholesterol, làm cản trở khả năng hấp thu dưỡng chất từ các thực phẩm khác.

Đối với phụ nữ có thai nên ăn 2 quả mỗi tuần tuần, nhưng không nên ăn 2 quả cùng lúc. Và vào giai đoạn cuối thai kỳ lại càng phải lưu ý vì bà bầu “ nạp nhiều năng lượng ” quá cũng không tốt.

2/ Nên ăn vào buổi sáng

Các chuyên gia cũng cho biết, thời điểm tốt nhất để ăn trứng vịt lộn là vào buổi sáng, cần tránh buổi tối vì có thể gây khó tiêu, ngủ không yên giấc. Bạn có thể sử dụng trứng vịt lộn cho bữa ăn nhẹ vào giữa buổi sáng.

3/ Không nên ăn kèm rau răm

Món rau ăn kèm trứng vịt lộn thông dụng nhất là một ít rau răm và một ít gừng vì sẽ giúp cho người ăn trứng vịt (trứng cút lộn) không bị lạnh bụng, đầy hơi, tránh được các trục trặc về tiêu hóa.

Tuy nhiên, Tuy nhiên, báo Ngôi sao cho hay, đối với phụ nữ có thai 3 tháng đầu thì nên hạn chế ăn rau răm, vì ăn rau răm nhiều dễ bị mất máu. Thêm vào đó, trong rau răm có chứa chất kích thích tử cung mạnh, gây tình trạng co bóp tử cung dễ xảy ra những biến chứng nguy hiểm. Vì vậy mẹ bầu không nên ăn quá nhiều rau răm khi ăn trứng vịt lộn.

Thay vào đó, trong trứng lộn có chứa vitamin A (retinol) và tiền vitamin A (beta caroten) khá cao. Bởi vậy, khi ăn vào cần có đủ lượng dầu mỡ để hòa tan (là vitamin tan trong dầu mỡ) thì cơ thể mới hấp thu được trọn vẹn. Do đó có thể ăn kèm với bánh lạc vừng (lạc luộc hay lạc rang cũng được).

Dinh dưỡng khi mang thai: 3 nguyên tắc cần nhớ

  • Nên ăn đầy đủ các nhóm thực phẩm và ăn theo nhiều bữa nhỏ trong ngày.
  • Trong 3 tháng đầu thai kỳ, bạn không cần phải ăn quá nhiều, chủ yếu bổ sung thêm các loại vitamin và chất khoáng như axit folic, vitamin A, canxi, sắt… Bắt đầu từ tháng thứ 4 của thai kỳ, mỗi ngày nên tăng thêm khoảng 300 calo trong thực đơn dinh dưỡng.
  • Nên tránh xa các loại thực phẩm gây hại cho mẹ bầu như thực phẩm chưa nấu chín kỹ, các chất kích thích như rượu, bia, cà phê…

theo suckhoedoisong

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/phu-nu-mang-thai-co-nen-an-trung-vit-lon-khong/

tu khoa

  • phu nu mang thai co nen an trung vit lon khong
  • mang thai an trung vit lon co loi khong
  • tac hai khi an nhieu trung vit lon
  • bà bầu ăn trứng lộn có tốt không
  • bà bầu ăn trứng vịt lộn bao nhiêu là đủ
  • bà bầu nên ăn bao nhiêu trứng gà

3 cách nấu cháo trứng cho bé 6 tháng ăn dặm

Hướng dẫn nấu cháo trứng với thịt bò bằm, cháo trứng gà với hạt sen, cà rốt hoặc cháo trứng gà ta với đậu nành, rau củ cho bé 6-9 tháng tuổi tập ăn dặm: ngon, dinh dưỡng, dễ làm, bé thích ăn ngay.

[adinserter block=”1″]

Cháo trứng là món ăn dặm dinh dưỡng, ngon cho bé

Trứng là một trong những nguồn thực phẩm cung cấp nhiều chất đạm có giá trị sinh học cao, dễ hấp thu (tỷ lệ hấp thu chất đạm của trứng là 100%, tương đương với đạm trong sữa nếu chế biến đúng).

Ngoài ra, trong lòng đỏ trứng còn cung cấp nhiều chất béo, các vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ như: sắt, vitamin A, kẽm…

Biết là trứng rất tốt như thế nên mẹ rất muốn cho Bơ ăn. Mặt khác Bơ đã 14 tháng rồi, mỗi tuần cần phải ăn 4 quả trứng mà cu cậu thì không thích món cháo trứng tẹo nào. Mẹ Bơ đã nghĩ ra đủ chiêu, từ luộc nghiền ra cho ăn đến nấu cháo mà cu cậu vẫn lắc đầu nhất quyết không.

Sau một hồi nghiên cứu, mẹ Bơ đã nấu thành công 3 món cháo trứng thuyết phục được cu cậu ghét trứng. Nếu mẹ nào có con ghét ăn trứng thì thử 3 cách nấu dưới đây của mẹ Bơ nhé. Rất có thể bé nhà bạn sẽ nghiện món này đấy!

Các mẹ nên nấu sẵn một nồi cháo để cho bé ăn cả ngày, đến bữa chỉ việc cho thức ăn và rau vào nấu thôi nhé!

3 món cháo trứng ngon, dinh dưỡng, dễ nấu cho bé tập ăn dặm

1/ Cháo trứng với thịt bò, nấm hương

chao-trung-thit-bo-bam

Nguyên liệu: Thịt bò, trứng, nấm hương, dầu ăn.
  • Thịt bò thái lát mỏng, nấm ngâm rửa, hành lá thái nhỏ.
  • Cho cháo vào nồi đun sôi, nấm hương tươi thái nhỏ vào, nêm chút hạt nêm. Mở lửa vừa cho cháo sôi lục bục, thêm thịt bò.
  • Dùng muỗng khuấy cho cháo khỏi cháy đáy nồi. Nêm nếm lại vừa miệng, đập trứng ra bát, lấy lòng đỏ cho vào cháo.

2/ Cháo trứng hạt sen, cà rốt

Nguyên liệu: Hạt sen, cà rốt, trứng, dầu ăn.
  • Hạt sen nấu chín tán nhuyễn, nấu chín cà rốt đã cắt nhỏ.
  • Cho cháo vào nồi đun sôi, từ từ cho trứng vào, đánh nhanh tay để trứng tan không bị vón lại. Cho hạt sen và cà rốt vào, sau cùng cho dầu ăn.

3/ Cháo trứng đậu nành, rau củ

Nguyên liệu: Bột ngũ cốc đậu nành rau củ, trứng, rau mùng tơi, dầu ăn.
  • Cho cháo vào nồi đun sôi, cho rau mùng tơi vào đun chín.
  • Cho trứng và bột ngũ cốc đậu nành rau củ vào khuấy đều.
  • Cho dầu ăn vào sau khi cháo được bắc ra.Lưu ý:
  • Các mẹ lưu ý, các món cháo trứng dinh dưỡng đem lại hiệu quả tốt nhất cho sự phát triển của bé các mẹ nên cho bé ăn cháo trứng dinh dưỡng vào buổi sáng.
  • Tuy trứng là thực phẩm rất tốt nhưng cũng không nên cho ăn quá nhiều, vì hàm lượng chất béo trong trứng cao làm bé dễ bị đầy bụng, khó tiêu rối loạn tiêu hóa.

Tùy theo tháng tuổi mà cho ăn số lượng khác nhau:

  • Trẻ 6-7 tháng tuổi: chỉ nên ăn 1/2 lòng đỏ trứng gà/bữa, ăn 2-3 lần/tuần
  • Trẻ 8-12 tháng tuổi: ăn 1 lòng đỏ/bữa, ăn 3-4 bữa trong 1 tuần
  • Trẻ trên 1 tuổi: nên ăn 3-4 quả trứng/tuần, ăn cả lòng trắng.

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/cach-nau-chao-trung-cho-6-thang-dam/

tu khoa

  • cháo trứng cho bé 9 tháng tuổi
  • thuc don cho be 9 thang tuoi cua vien dinh duong
  • cách nấu cháo trứng gà cho bé ăn dặm
  • cách nấu cháo lươn cho bé 10 tháng tuổi

Uống sắt vào thời điểm nào trong ngày là tốt nhất?

Phụ nữ mang thai hoặc chuẩn bị mang thai bổ sung viên sắt 1-2 giờ sau bửa ăn là tốt nhất, nên dùng sắt kết hợp với vitamin C nhưng không nên uống chung với Canxi, vì 2 chất này sẽ triệt nhau nếu gặp nhau.

[adinserter block=”1″]

Bà bầu cần bao nhiêu sắt mỗi ngày?

  • Trước khi mang thai, cơ thể bạn cần trung bình là khoảng 15 mg sắt mỗi ngày.
  • Còn đối với thai phụ lượng sắt cơ thể cần sẽ tăng gấp đôi  là từ 30 – 60 mg/ngày.
  • Thiếu sắt đồng nghĩa với việc bạn dễ mắc phải chứng  thiếu máu, và điều này còn gây nên những hệ lụy đối với sự phát triển của  thai nhi.

Nên uống viên sắt vào lúc nào trong ngày?

  • Bạn có thể uống viên sắt khoảng 1-2 giờ đồng hồ sau bữa sáng, bữa trưa hoặc bữa tối. Vì chất sắt sẽ được cơ thể hấp thu tốt nhất khi dạ dày trống rỗng; tuy nhiên, khi mang thai, bạn không nên đợi đến khi bị đói thì mới uống sắt hoặc canxi. Nó sẽ không tốt cho sức khỏe của bạn.

vien sat

  • Nếu phải bổ sung đồng thời sắt và canxi, bạn nên uống cách quãng: Sau bữa sáng, bạn uống canxi; sau bữa trưa, bạn nên uống sắt. Hoặc bạn có thể uống sắt sau bữa sáng; sau đó khoảng 1-2 giờ đồng hồ, bạn mới uống tiếp canxi.
  • Bạn nên hạn chế uống sắt hoặc canxi vào trước giờ đi ngủ; bởi vì, chúng có thể gây nóng người khiến bạn khó ngủ ngon.

Bổ sung sắt thế nào hiệu quả?

  • Vitamin C có tác dụng giúp cơ thể hấp thụ chất sắt có trong thực phẩm dễ dàng hơn. Vì vậy, bạn nên uống nước cam để cơ thể dễ hấp thu sắt.
  • Protein có trong động vật cũng khiến cơ thể tăng khả năng hấp thu sắt. Do đó, bạn nên ăn thịt, cá trong các bữa cơm hàng ngày.
  • Trà, cafe, coca và các loại đồ uống có gas có thể cản trở sự hấp thụ sắt trong cơ thể. Vì vậy, bạn nên hạn chế hoặc kiêng những loại đồ uống này.
  • Uống viên sắt có thể gây chứng táo bón khi mang thai. Do đó, bạn nên tăng cường rau xanh, hoa quả trong chế độ ăn hàng ngày. Nếu chứng táo bón có dấu hiệu trầm trọng, bạn nên trao đổi với bác sĩ để chọn cách bổ sung sắt hợp lý.
  • Lưu ý: Bác sĩ sẽ quyết định liều lượng và thời điểm bổ sung viên sắt. Nhiều trường hợp, thai phụ được chỉ định uống viên sắt ngay từ thời kỳ đầu thai nghén. Khi bắt đầu mang thai, nhu cầu sắt trong cơ thể bạn sẽ tăng gấp đôi (khoảng 30mg/ngày).
  • Với những thai phụ có lượng hồng cầu cao thì việc bổ sung sắt có thể được bác sĩ chỉ định vào giai đoạn giữa hoặc cuối thai kỳ.
  • Việc bổ sung sắt trong thời kỳ mang thai rất có lợi cho mẹ và bé nhưng điều này không có nghĩa là bạn càng uống nhiều sắt thì càng tốt.

+ Nếu cơ thể bị thừa sắt, gan sẽ hoạt động kém hiệu quả.

+ Thừa sắt có thể làm gia tăng tỷ lệ sinh non, sinh bé nhẹ cân.

  • Trước và trong quá trình mang thai, bạn nên tăng cường các loại thực phẩm giàu sắt như thịt gia cầm, thịt bò, thịt lợn; các loại cá, sò, trai; rau xanh như rau cải xoong; các loại hạt như hướng dương, hạt vừng; ngũ cốc, bột lúa mạch…

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/uong-sat-vao-thoi-diem-nao-trong-ngay-la-tot-nhat/

tu khoa

  • thuốc sắt cho bà bầu loại nào tốt
  • uống viên sắt nào tốt cho bà bầu
  • các loại thuốc bổ sung sắt cho bà bầu
  • uống viên sắt loại nào tốt cho bà bầu
  • thuốc sắt obimin cho bà bầu

Mẹ sau sinh nên ăn trái cây gì tốt?

Mẹ sau khi sinh nên ăn: đu đủ, cam, quýt, chuối,… nhằm bổ sung đầy đủ dưỡng chất, tăng sức đề kháng và giúp lợi sữa cho trẻ bú.

[adinserter block=”1″]

Mẹ bầu sau khi sinh ăn gì đủ dinh dưỡng?

Phụ nữ sau sinh cần ăn uống nhiều chất dinh dưỡng cân đối, hợp lý, cung cấp nhiều năng lượng (khoảng 2.800 kcal/ngày) để mau chóng phục hồi sức lực, có đủ sữa cho con bú.

Sau đây là một số gợi ý về bổ sung dinh dưỡng đúng cách cho phụ nữ sau sinh:

  • Chất đạm: Nên ăn thịt nạc (heo, gà, bò, tôm), tránh thịt nhiều mỡ, ăn nhiều loại đậu như đậu nành, đậu phụng, đậu đen, đậu đỏ, đậu hà lan, nên tăng cường sữa bò, trứng gà, yaourt, sữa đậu nành…
  • Chất béo nên dùng dầu thực vật, ít mỡ động vật.
  • Chất bột đường: Cơm, cháo, mì sợi, phở,… Hạn chế ăn bún và các loại bánh kẹo, nước ngọt có gas, kem lạnh…
  • Ăn nhiều loại rau có lá xanh đậm, các loại củ quả có màu cam, đỏ như rau ngót, rau dền, mồng tơi, bí đỏ, cà rốt, khoai lang nghệ. Các loại rau này cung cấp nhiều vitamin, chất xơ phòng chống táo bón rất tốt.
  • Ngoài ra mẹ cũng cần ăn thêm một số loại trái cây như: đu đủ, cam, quýt, bưởi, chuối,… nhằm bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để phục hồi sức khỏe và làm dồi dào sữa cho bé bú.

me-sau-khi-sinh-an-trai-cay-gi-tot

Mẹ sau sinh nên ăn trái cây gì tốt?

Đu đủ giúp mẹ tăng sữa

  • Dân gian sử dụng đu đủ hầm với móng giò để giúp mẹ tăng sữa.
  • Ngoài ra, theo các chuyên dinh dưỡng trong trái đu đủ có chứa nhiều sắt, ma-giê, kẽm và chất xơ nên tốt cho phụ nữ sau sinh, giúp tăng sức đề kháng, nhuận tràng, bổ máu.
  • Hơn nữa ăn đu đủ còn có tác dụng chống táo bón sau sinh, giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn.

Ăn cam, quýt giàu vitamin C tăng sức đề kháng,

Cam, quýt, bưởi là những loại trái cây rất giàu vitamin C và dồi dào canxi, rất tốt cho phụ nữ sau sinh vì:

  • Sau sinh tử cung của mẹ bị nhiều vết thương và chảy máu rất nhiều, do đó việc ăn cam, quýt, bưởi thích hợp sẽ có tác dụng giúp tử cung nhanh chóng phục hồi và ngăn chảy máu ở cổ tử cung.
  • Ngoài ra, các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, trong họ nhà cam, quýt có nhiều canxi – một thành phần quan trọng giúp hình thành nên hệ xương và răng cho trẻ – do vậy, khi mẹ ăn trái các loại trái cây này sẽ cung cấp canxi gián tiếp cho con thông qua sữa mẹ. Không những thế, nó còn có tác dụng chống còi xương và suy dinh dưỡng rất tốt cho trẻ.
  • Bên cạnh đó, cam, quýt và bưởi là những loại trái cây rất lợi sữa cho mẹ và có tác dụng chống tắc sữa, thông tuyến sữa giúp mẹ phòng tránh các bệnh viêm tuyến sữa và mất sữa.

Tuy nhiên mẹ không nên ăn quá nhiều những loại trái cây này, nên ăn vừa phải.

Chuối tiêu giúp mẹ phòng tránh thiếu máu, táo bón

  • Sau sinh, do mất nhiều máu dẫn đến cơ thể người mẹ thiếu máu vì vậy cần bổ sung những loại thực phẩm có hàm lượng sắt cao.
  • Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trong quả chuối tiêu có chứa nhiều sắt nên rất tốt cho phụ nữ sau sinh. Hơn nữa, khi cơ thể người mẹ hấp thu nhiều chất sắt sẽ làm tăng hàm lượng sắt trong sữa, giúp phòng tránh bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ sơ sinh.
  • Ngoài ra, các chuyên gia cũng cho biết, trong chuối tiêu có hàm lượng xenlulozơ đáng kể, rất tốt cho hệ tiêu hóa. Mà phụ nữ sau sinh, do thể trạng yếu nên việc đi lại rất khó khăn và thường chỉ nằm một chỗ, hoặc do chế độ ăn kiêng nên bị táo bón thì việc ăn chuối tiêu có tác dụng chống táo bón cho mẹ sau sinh rất hiệu quả.

Táo tàu tốt cho mẹ sau khi sinh

  • Táo tàu hay còn gọi là táo đỏ, là một trong những loại trái cây có nhiều dưỡng chất, rất tốt cho phụ nữ sau sinh và cho con bú.
  • Theo Đông y, táo tàu là có tác dụng bổ tì thoạt vị, giải độc, điều hòa khí huyết, giúp phụ nữ sau sinh bổ huyết, và chống suy nhược cơ thể.
  • Còn theo các chuyên gia dinh dưỡng, táo tàu có nhiều vitamin C, giàu glucozơ và protein, là những dưỡng chất quan trọng giúp phụ nữ sau sinh nhanh chóng phục hồi sức khỏe và phòng chống bệnh tật cho trẻ sơ sinh.
  • Táo tàu có thể dùng để hầm, chưng, nấu cháo hoặc ăn liền đều được.

Quả mãng cầu (quả na) tăng cường sức đề kháng

  • Mãng cầu là loại trái cây giàu vitamin C nên rất tốt cho phụ nữ sau sinh. Sau sinh, cơ thể người phụ nữ rất yếu nên hệ miễn dịch và sức đề kháng không cao.
  • Khi ăn trái na sẽ giúp mẹ tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng cho cơ thể giúp bạn phòng chống bệnh tật sau sinh.

Quả sung giúp mẹ lợi sữa

  • Trong 100g quả sung có chứa các chất sau: protein 1g, chất béo 0.4g, đường 12.6g, Ca 49mg, P 23mg, Fe 0.4mg, caroten 0.05mg, dẫn xuất không protein 12.3g, khoáng toàn phần 3.1g.
  • Quả sung có vị ngọt, hơi chát, tính mát, tác dụng thông huyết, lợi tiểu, chỉ thống, tiêu đàm, tiêu thủng, tiêu viêm, sát trùng, bổ huyết.
  • Quả sung và lá non giúp lợi sữa, tăng tiết sữa cho mẹ mới sinh con. Nếu khó ăn sống, mẹ có thể nấu cháo sung hoặc sắc lấy nước uống.

Ngoài việc ăn uống mẹ bầu cần lưu ý gì sau khi sinh?

  • Trong sinh hoạt hàng ngày, nên tránh nắng nóng hoặc gió lạnh. Chỗ ở nên thoáng mát, dễ chịu, không bị ảnh hưởng của khói bụi, mùi hôi, tiếng ồn.
  • Giữ tinh thần thanh thản, không lo lắng, buồn phiền.
  • Thường xuyên xoa ấm vùng bụng quanh rốn (xoa quanh rốn theo chiều kim đồng hồ, ngày xoa 2 lần, mỗi lần 40–50 vòng, cách bữa ăn khoảng 2 giờ).
  • Vận động và xoa bóp tay, chân, với liều lượng thích hợp, vừa phải để giúp khí huyết lưu thông, giúp ăn ngủ tốt hơn.

Từ khóa:

  • mổ đẻ xong nên ăn hoa quả gì
  • trái cây tốt cho mẹ sau sinh mổ
  • phụ nữ sau sinh nên kiêng ăn gì
  • bà đẻ nên ăn gì để mát sữa
  • phụ nữ sau sinh nên ăn rau gì
  • sau sinh có được ăn táo không

Các loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột nhất

Những loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột giàu chất xơ, dinh dưỡng như khoai lang lại chứa nhiều vitamin, axit amin, kẽm, canxi, khoai tây chứa nhiều cacbonhydrat tinh bột nhưng ít chất đạm…

Tinh bột là gì và vai trò của tinh bột đối với cơ thể

Carbohydrate cũng được biết đến trong sinh hóa như saccharides. Các saccharides này sau đó được chia thành bốn nhóm chất hóa học: monosaccharides, disaccharides, oligosaccharides và polysaccharides. Nói chung, monosaccharides và disaccharides được phân loại như các loại đường. Đường cũng thường được gọi là carbs đơn giản. Oligosaccharides và polysaccharides được thường được gọi là carbs phức tạp.

– Các thuật ngữ ở bài viết này như :Carbs phức tạp (Carbs tốt ), Carbs đơn giản (Carbs xấu), GI (Glycemic Index) Là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường.

Carbs xấu.

– Thực phẩm có chỉ số GI cao thường chứa loại đường Glucose hấp thụ nhanh. Điều này có nghĩa là sau khi ăn các thực phẩm loại này, thì mức đường Glucose trong máu sẻ tăng vọt rất nhanh, nhưng cũng giảm rất nhanh.

Đặc điểm:

– Ít chất xơ và dinh dưỡng

– Chỉ số GI cao

– Nhiều calories, dễ chuyển hóa thành chất béo

– Nồng độ Glucose trong máu cao, dễ cảm thấy mệt, uể oải.

+ Những loại thực phẩm chứa carbs xấu như: Bánh mì, Bánh ngọt, Cơm, Kẹo, Đường, Nước ngọt, Bún, Hủ tiếu….

Ảnh hưởng : Nếu chúng ta ăn những thực phẩm có carbs xấu (GI cao) nó sẻ làm tăng lượng đường trong máu lên cao trong một thời gian ngắn. Năng lượng sẻ diễn ra rất nhanh nhưng sau đó nó sẻ giảm nhanh,nếu chung ta không cung cấp kịp thời sẻ không có sức để hoạt động.

Các loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột

Đặc biệt nếu nạp carb xấu trong một thời gian ngắn dẫn đến lượng đường trong máu tăng nhanh lức này cơ thể sẻ dư năng lượng và sẻ dữ trữ năng lượng này dưới dạng mỡ.

Ngoài ra việc hấp thụ nhanh sẻ khiến cơ thể nhanh đói, điều này sẻ khiến bạn ăn thường xuyên hơn, nhiều hơn dẫn đến việc tăng cân điều này sẻ không tốt cho người muốn giảm cân ( Nếu bạn muốn tăng cân thì hãy dùng carbs này với cách hợp lý)

Nên dùng như thế nào:  Nói như vậy không nhất thiết là bạn không dùng loại carbs này, nếu bạn cần năng lượng tức thời cho tập luyện cao và liên tục (trước tập, trong tập, sau tập) thì carbs xấu có lợi lúc này.

Carbs tốt

– Thực phẩm có chỉ số GI thấp hơn vì mức đường Glucose được tăng lên từ từ đều đặn, và giảm xuống 1 cách chậm rãi và giữ nguồn năng lượng ổn định có lợi cho sức khỏe.

Đặc điểm:

– Giàu chất xơ, dinh dưỡng

– Chỉ số GI thấp

– Ăn mau thấy nó, ít calo

– Kích thích quá trình trao đổi chất 1 cách tự nhiên.

+ Những thực phẩm chứa carbs tốt: Rau các loại, Ngũ cốc nguyên hạt, Khoai lang….

Ảnh hưởng: Những thực phẩm có chỉ số GI thấp tốc độ hấp thu lượng đường vào máu diễn ra chậm hơn, giữ lượng đường trong máu ổn định. Việc tiêu hóa các loại thức ăn này chậm hơn, khiến quá trình trao đổi chất chậm, khiến chúng ta no lâu hơn.

Nên dùng như thế nào: Ngược lại với carbs xấu chúng ta nên nạp carbs tốt trong các hoạt động cần sự dẻo dai và kéo dài.

Đây là nguồn cung cấp năng lượng chính của cơ thể, có vai trò chuyển hóa quan trọng. Nguồn thực phẩm chứa nhiều glucid nhất là các hạt ngũ cốc và hạt họ đậu. Nguồn glucid thường đi kèm theo một lượng tương ứng với các vitamin nhóm B vì vậy các loại đường ngọt, gạo xay trắng quá dễ thiếu vitamin B1.

Thực phầm giàu tinh bột nhưng không sợ béo, tăng cân

  • Khoai lang: Khoai lang mặc dù là thực phẩm giàu tinh bột nhưng lại được coi là món ăn vặt lý tưởng không làm tăng cân, trừ khi ăn quá nhiều làm vượt quá lượng calo cần nạp. Ngoài ra, khoai lang lại chứa nhiều vitamin, axit amin, kẽm, canxi…rất tốt cho làn da. Như vậy, có thể giảm cân bằng cách ăn khoai lang thay cơm, lại giúp da đẹp hơn.
  • Bột yến mạch: Bột yến mạch dễ làm, ngon, là lựa chọn tuyệt vời cho bữa sáng. Dù có chứa tinh bột nhưng là tinh bột để giảm cân nên có thể hoàn toàn sử dụng bột yến mạch mà không sợ béo. Không nên dùng loại bột yến mạch đã chế biến vì nó có đường. Hãy chọn loại yến mạch thô, cho thêm hoa quả và ít mật ong để làm ngọt. Với bữa sáng như vậy bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều calories, no lâu và tràn đầy sức sống, chưa kể là bạn đã bổ sung cho cơ thể 1 lượng sắt và fiber khá phong phú.
  • Khoai tây: Khoai tây chứa nhiều cacbonhydrat tinh bột nhưng ít chất đạm, không chứa chất béo nên có thể thoải mái ăn mà không lo béo. Mỗi ngày ăn khoai tây, có thể ngăn sự tích mỡ trong cơ thể, giúp thúc đẩy nhanh quá trình trao đổi chất, tiêu mỡ. Tác dụng của khoai tây đối với sức khỏe vô cùng kỳ diệu. Người gầy ăn khoai tây sẽ có thể béo lên. Tuy nhiên, những người có thân hình hơi mập ăn khoai tây lại có thể giảm cân hiệu quả.
  • Bánh mỳ nâu: Nếu muốn ăn bánh mỳ mà không lo tăng cân thì bánh mì nâu là trợ thủ cực kỳ. Lượng fiber trong bánh mỳ nâu giúp cơ thể no lâu hơn, giúp săn chắc bắp thịt và giảm cân. Có thể sử dụng bánh mỳ nâu như món ăn vặt an toàn nếu như bạn đói vào giữa các bữa chính.
  • Ngô: Dù chứa tinh bột nhưng ngô lại không hề gây tăng cân. Với hàm lượng chất xơ cao, lượng đường hòa tan thấp, ngô chính là lựa chọn rất tốt cho những người muốn giảm cân. Bạn có thể thoải mái ăn ngô mà không lo béo. Ngoài ra, ngô còn có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, chống ung thư và làm đẹp da.
  • Bí đỏ: Bí đỏ được xem là những nguồn cung cấp tinh bột “lành mạnh”. Mức độ “lành mạnh” của thực phẩm giàu tinh bột chính là việc chúng không làm tăng thêm chất béo, đường và muối trong khẩu phần ăn.
  • Các loại đậu: Từ lâu, các loại đậu vẫn được xem là một trong những loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột. Vì thế mà chúng được xếp vào nhóm thực phẩm gây béo. Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu kỹ càng hơn, quan điểm này đã thay đổi. Đậu đen, đậu tây, đậu xanh và đậu lăng là thành viên thuộc danh sách “gia đình đậu”.

Ăn tinh bột đúng cách không có hại cho việc giảm cân

Đó phải là những loại tinh bột có lợi, và ăn với một lượng vừa phải. Ví dụ như bạn nên thay bánh mỳ trắng bằng bánh mỳ đen, hay bánh mỳ từ ngũ cốc nguyên hạt; thay loại mỳ hàng ngày bằng miến; thay vì khoai tây chiên hãy ăn khoai tây hoặc khoai lang nướng. Đảm bảo rằng tất cả sẽ rất ngon mà vẫn tốt cho việc giảm cân.

Và cần chú ý thêm rằng không phải tất cả các nhãn hiệu bánh mỳ hay miến khô đều có lượng calo và tinh bột giống nhau. Vậy nên bạn cần kiểm tra thành phần trên bao bì trước khi ăn. Mỗi lát bánh mỳ chỉ nên chứa 100 calo và ít nhất là 3g chất xơ.

Điều cuối cùng là kiểm soát khẩu phần ăn. Bạn chỉ nên ăn 2 lát bánh mỳ, 1 bát nhỏ miến, mỳ hay khoai tây chỉ một củ nhỏ cỡ bằng con chuột máy tính.

Ăn đúng loại tinh bột và đúng khẩu phần sẽ giúp bạn ngon miệng, ngăn chặn cơn thèm ăn, và không hề có hại cho việc giảm cân.

tu khoa

  • cac loai thuc pham chua tinh bot
  • huong dan an tinh bot dung cach
  • an tinh bot co map khong
  • tinh bot la nhung loai thuc an nao
  • thực phẩm giàu tinh bột tăng cân

Trẻ suy dinh dưỡng ăn gì để tăng cân, mau lớn?

Bé chậm lớn, còi xương trong giai đoạn 6-12 tháng tuổi cần tăng cường dưỡng chất, thêm dầu ăn vào thức ăn trẻ, cho trẻ ăn dặm & thực đơn giàu dinh dưỡng với: thịt cóc, cá quả hấp, lương, tôm, thịt bò bằm nấu với nước luộc rau, cà rốt, khoai tây.

  • Những món súp ngon dễ làm cho bé ăn dặm
  • Cách nấu cháo cá hồi cho bé 10 tháng ăn dặm

Nguyên tắc dinh dưỡng cho bé chậm lớn, còi xương mẹ cần nhớ

Suy dinh dưỡng là nguyên nhân làm tăng tỉ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi; khiến các bệnh lý hô hấp, tiêu chảy… xảy ra và kéo dài, làm cho trẻ ăn uống kém, ảnh hưởng đến phát triển thể chất và tinh thần của trẻ.

Làm thế nào để bữa ăn có thể phát huy hết giá trị dinh dưỡng đối với trẻ là điều trăn trở của ba mẹ có con bị suy dinh dưỡng. Quan trọng là mẹ cần phải giúp trẻ ăn nhiều hơn và hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Ba mẹ có thể tham khảo một số nguyên tắc dưới đây:

Tăng cường chất dinh dưỡng

Tăng cường chất dinh dưỡng là lời khuyên đầu tiên cho trẻ suy dinh dưỡng. Thức ăn cho trẻ nên đầy đủ chất dinh dưỡng, càng đa dạng càng tốt. Tùy theo độ tuổi của trẻ mà mẹ lựa chọn kết cấu thức ăn phù hợp. Do đó, khi chế biến phải chú ý cắt nhuyễn, nấu mềm và nêm phù hợp với khẩu vị của trẻ. Những thực phẩm thích hợp với trẻ nhỏ là trứng, thịt băm, cá băm, rau cũng nên cắt nhỏ.

Thêm dầu mỡ vào món ăn của bé

Vì dầu mỡ cung cấp năng lượng gấp đôi chất bột và chất đạm. Mỗi chén bột, cháo hoặc cơm của trẻ cần có một muỗng canh dầu hoặc mỡ. Hơn nữa, dầu mỡ cũng là dung môi giúp bé hấp thụ được các loại vitamin tan trong dầu như E, D.

Nấu cháo đặc cho bé

Vì nếu nấu loãng, bé có cảm giác ăn nhiều hơn, nhưng lại chỉ là nhiều nước, trong khi năng lượng sẽ thấp. Tuy nhiên nấu đặc quá sẽ khiến trẻ khó ăn, mẹ nên nấu đặc vừa phải và chú ý chuẩn bị mùi vị hấp dẫn cho món ăn để bé dễ ăn hơn.

Ăn thêm bữa phụ

Bữa phụ nên được bắt đầu trước bữa ăn chính khoảng 2 tiếng. Đây cũng có thể là lúc để trẻ ăn bù cho bữa ăn chính ít trước đó. Một số thực phẩm tốt cho trẻ như sữa, sữa chua, hoa quả. Nhất là bữa ăn phụ trước khi đi ngủ sẽ giúp trẻ ngủ thẳng giấc và ngủ ngon hơn. Tuy nhiên mẹ nhớ không nên cho trẻ ăn quá nó trước khi ngủ.

Mỗi ngày trẻ nên được ăn từ 5 – 6 bữa thay vì chỉ ăn 3 bữa. Khi chia nhỏ bữa ăn như vậy, trẻ không có cảm giác phải ăn nhiều mỗi bữa hay cố ép ăn.

Không ép trẻ ăn

Hãy để trẻ ăn thêm vừa sức của trẻ, không nên ép ăn hết khi trẻ đã chán. Ép ăn chỉ khiến trẻ sợ ăn, nôn trớ, lâu dần sẽ dẫn tới tình trạng biếng ăn.

Một số món ăn cho trẻ suy dinh dưỡng mà các mẹ nên tham khảo:

Trẻ bị suy dinh dưỡng nên ăn gì mau lên cân?

Cháo thịt cóc

  • Thịt cóc 5g, củ mài 20g, gạo tẻ 50g, gạo nếp 20g, muối vừa đủ.

chao-coc-cho-tre-suy-dinh-duong

  • Chọn cóc vàng, làm thịt chỉ lấy mình và đùi, rửa nhiều lần nước cho sạch, sau đó nướng vàng tán thành bột.
  • Củ mài sấy khô, tán thành bột. Gạo tẻ và gạo nếp xay thành bột. Cho bột củ mài, bột gạo tẻ vào nồi thêm nước vừa đủ.
  • Đun trên lửa nhỏ, cháo chín cho bột thịt cóc vào quấy đều. Trước khi ăn thêm muối cho vừa miệng.
  • Ngày mẹ nên cho bé ăn 3 lần, cần ăn trong nhiều ngày, có thể không cần ăn liên tục mà cứ 5 ngày ăn lại nghỉ 5 ngày, sau đó lại tiếp tục ăn.

Cháo chim cút

  • Chim cút 1 con (250-300g), gạo nếp 30g, gạo tê 50g, vỏ quýt khô 30g, mắm muối vừa đủ
  • Chim cút làm sạch (bỏ ruột, phỏi, phần đầu từ mắt trở lên), ướp mắm muối trong 20 phút.
  • Vỏ quýt rán thành bột cho vào bụng chim cút, cùng với  gạo tẻ và gạo nếp. Lượng nước cho vào vừa đủ để ninh thành cháo.
  • Cho trẻ ăn ngày 1 lần, cần ăn liền 5-10 ngày.

Cháo thịt bò băm nhỏ lòng đỏ trứng

  • Thịt bò 100g, gạo 100g, lòng đỏ trứng 30g, hành tây 10g, vừng trắng 5g, xì dầu 10g, muối 3g.
  • Vo sạch gạo để ráo trong khoảng nửa giờ; thịt bò rửa sạch băm nhỏ; hành tây rửa sạch, thái nhỏ.
  • Cho vào nồi lượng dầu thích hợp, cho thịt và hành vào xào thơm.
  • Thêm gạo và nước vào đun sôi. Sau đó, văn nhỏ lửa đun tiếp khoảng 40 phút. Cho muối vào rồi múc ra, sau đó cho thêm lòng đỏ trứng vào đánh đều. Cuối cùng có thể cho thêm vừng vào là mẹ đã có một món ngoan dành cho bé.

Cá quả hấp

  • Cá quả 1 con (khoảng 250g), tỏi 2 tép, bột gia vị vừa đủ.
  • Cá quả làm sạch bỏ ruột, khía trên mình cá 2-3 nhát.
  • Tỏi giã nhỏ cùng bột ngọt, bột gia vị ướp cá. Sau 20 phút đem hấp cách thủy
  • Khi ăn, mẹ cho bé ăn thịt cá nạc và nước; ngày ăn 1 lần, cần ăn liền 5-10 ngày.

Gan gà hấp

  • Gan gà 150g, phục linh 10g, bột gai vị vừa đủ. Có thể thay gan gà bằng gan lợn.
  • Phục linh tán thành bột. Gan gà rửa sạch thái vừa miếp ướp gia vị.
  • Trộn bột phục linh với gan gà cho đều, sau đó hấp cách thủy.
  • Khi chín, mẹ cho bé ăn ngày 1 lần lúc đói, cần ăn liền 5-10 ngày.

Mẹ cần kịp thời bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho bé khi nhận thấy có dấu hiệu suy dinh dưỡng, đồng thời cũng nên cho bé đi khám kiểm tra đinh kì để phát hiện vấn đề đúng lúc.

tu khoa

  • cháo dinh dưỡng cho bé 6 tháng tuổi ăn dặm
  • chế độ dinh dưỡng cho bé 9 tháng tuổi
  • sự phát triển của bé 9 tháng tuổi

Các loại thực phẩm chứa nhiều protein tốt cho cơ thể

Protein là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất cấu tạo nên các bộ phận của cơ thể có nhiều trong trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa, các loại đậu, rau bina..tuy nhiên nếu ăn nhiều protein có thể gây bệnh gout, tăng cân..

  • Những triệu chứng của bệnh ung thư vòm họng
  • Những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết

Protein là chất gì, có tác dụng gì?

Protein là những khối xây dựng của cuộc sống. Cơ thể cần protein để sửa chữa và duy trì bản thân. Cấu trúc cơ bản của protein là một chuỗi các axit amin.

Protein là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất cấu tạo nên các bộ phận của cơ thể. Chúng có mặt trong thành phần nhân và chất nguyên sinh của các tế bào. Quá trình sống là sự thoái hóa và tái tạo thường xuyên của protein. Chính vì vậy, cơ thể cần một lượng protein bổ sung thông qua chế độ ăn hàng ngày.
ác dụng của protein đối với sức khỏe con người ra sao ?

Mỗi tế bào trong cơ thể con người có chứa protein. Nó là một phần quan trọng của da, cơ bắp, các cơ quan, và các tuyến. Protein cũng được tìm thấy trong tất cả các chất dịch cơ thể, ngoại trừ mật và nước tiểu.

Bạn cần protein trong chế độ ăn uống của bạn để giúp sửa chữa các tế bào cơ thể của bạn và làm cho những người mới. Protein cũng rất quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển trong thời thơ ấu, tuổi vị thành niên, và mang thai.

Protein là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axit amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

  • Protein hình thành, duy trì và thay thế các tế bào trong cơ thể. Protein chiếm tới trên 50% khối lượng khô của tế bào và là vật liệu cấu trúc của tế bào. Thiếu protein dẫn đến suy dinh dưỡng, chậm lớn, suy giảm miễn dịch, ảnh hưởng xấu đến chức năng của các cơ quan trong cơ thể.
  • Protein là tham gia vào thành phần cơ bắp, máu, bạch huyết, hocmôn, men, kháng thể, các tuyến bài tiết và nội tiết. Vì vậy, protein có liên quan đến mọi chức năng sống của cơ thể (tuần hoàn, hô hấp, sinh dục, tiêu hóa, bài tiết hoạt động thần kinh và tinh thần…).
  • Protein cần thiết cho chuyển hóa bình thường các chất dinh dưỡng khác, đặc biệt là các vitamin và chất khoáng. Khi thiếu protein, nhiều vitamin không phát huy đầy đủ chức năng của chúng mặc dù không thiếu về số lượng.
  • Protein còn là nguồn năng lượng cho cơ thể, thường cung cấp 10%-15% năng lượng của khẩu phần, 1g protein đốt cháy trong cơ thể cho 4 Kcal (trong khi đó Gluxit là 4 Kcal, Lipit là 9kcal và rượu là 7kcal)
  • Protein kích thích sự thèm ăn và vì thế nó giữ vai trò chính tiếp nhận các chế độ ăn khác nhau. Thiếu protein gây ra các rối loạn quan trọng trong cơ thể như ngừng lớn hoặc chậm phát triển, mỡ hóa gan, rối loạn hoạt động nhiều tuyến nội tiết (giáp trạng, sinh dục), thay đổi thành phần protein máu, giảm khả năng miễn dịch sinh học của cơ thể và tăng tính cảm thụ của cơ thể với các bệnh nhiễm khuẩn.

Top thực phẩm giàu protein tốt cho sức khỏe

Dung nạp lượng protein đầy đủ và thích hợp trong chế độ ăn là điều thiết yếu. Điều đó rất quan trọng để có mái tóc dài óng ả, để tăng hàm lượng hemoglobin và để những vết sẹo nhanh lành hơn. Dưới đây là một số loại thực phẩm giàu protein bạn nên ăn:

Các loại thực phẩm chứa nhiều protein tốt cho cơ thể

Trứng: Trứng chứa nhiều loại acid amin do protein cung cấp. Vì thế đây là nguồn protein lý tưởng nhất. Lòng trắng trứng là phần tốt nhất của quả trứng. Chỉ một cốc lòng trắng trứng chứa khoảng 26g protein. Nếu bạn đang giảm béo thì lòng trắng trứng là lời khuyên cho bạn. Nó cũng cung cấp năng lượng đủ để khiến bạn cảm thấy khỏe mạnh cả ngày.

Sữa và các chế phẩm từ sữa: Sữa là nguồn protein tuyệt vời. Cứ khoảng 28,5g sữa có chứa 1g protein. Ngoài việc cung cấp calci và vitamin cho cơ thể, protein trong sữa còn bổ sung năng lượng cho cơ thể và giúp phục hồi các mô cơ thể. Mỗi người nên uống ít nhất một cốc sữa mỗi ngày. Nếu không bạn có thể thay thế sữa đơn thuần bằng những sản phẩm thơm ngon hơn như sữa khuấy, pho mát, kem, sữa chua và các chế phẩm từ sữa khác.

Các loại hạt: Thay vì ăn khoai tây nhiên và bánh khi đói, bạn có thể chuyển sang những sản phẩm lành mạnh hơn như các loại hạt. Hạnh nhân, quả óc chó, hạt điều, đậu phộng, tất cả đều có hàm lượng protein cao có lợi cho cơ thể. Các loại hạt rất giàu acid béo omega 3 và các acid amin giúp cơ bắp chắc khỏe và cũng rất tốt cho làn da của bạn.

Hải sản: Hải sản là sự lựa chọn protein tốt nhất cho bạn. Cá hồi, cá tuyết, cá ngừ và các loại hải sản có vỏ là những thực phẩm thật sự lành mạnh. Chúng chứa các acid omega 3 và 6, rất có lợi cho da và tóc của bạn.

Súp lơ xanh: Súp lơ xanh không chỉ ít chất béo mà còn là loại rau xanh chứa nhiều protein. Một chén súp lơ xanh tương đương với 4 gram protein. Súp lơ xanh có thể được chế biến theo nhiều cách: làm salad, luộc, nướng, chiên tùy theo sở thích của bạn.

Chuối: Loại trái cây nhiệt đới này không chỉ rất tốt cho tiêu hóa mà còn chứa nhiều protein giúp nó trở thành một phần thiết yếu trong thực đơn hàng ngày. Cứ mỗi 100g chuối sẽ có 4g protein. Chuối có thể cho vào khuấy với sữa, được ăn riêng hoặc kết hợp trong món salad trái cây.

Rau bina: Một chén rau này chứa khoảng 5g protein cần thiết cho cơ thể. Không có gì đáng ngạc nhiên khi tầm quan trọng của loại rau này được phổ biến cho trẻ thậm chí qua phim hoạt hình.
Táo: Bạn đã từng nghe câu: “Một quả táo mỗi ngày giúp tránh xa bác sĩ”. Có nhiều sự thật trong đó vì táo là món quà lành mạnh nhất bạn có thể mang đến cho cơ thể mỗi ngày. Nó chứa một lượng lớn protein và cũng có rất nhiều lợi ích sức khỏe. Táo giúp tăng cường khả năng miễn dịch để chống lại nhiều loại bệnh. Ăn táo cả vỏ là tốt hơn.

Thịt: Hãy tận hưởng các món thịt yêu thích vì chúng chứa rất nhiều protein. Thịt trắng là tốt hơn thịt đỏ vì chứa protein nạc. Theo đó, thịt gà, thịt lợn và thịt gà tây là tốt hơn do chứa ít chất béo.

Đậu nành: Đây là một thực phẩm không chỉ giàu protein mà còn có nhiều chất isoflavones – chất tương tự như estrogen – giúp ngăn ngừa ung thư và loãng xương. Một số nghiên cứu còn chứng minh rằng một chế độ ăn kiêng giàu đậu nành có thể giảm thiểu nguy cơ ung thư vú. Phụ nữ châu Á nhờ dùng nhiều đậu nành và chế phẩm từ đậu nành nên có tỷ lệ ung thư vú rất thấp so với phụ nữ Mỹ.

Hãy dùng đậu nành nấu chín thay vì các loại đậu khác trong món salad trộn đậu của bạn, và hãy cho đậu hũ vào các món xào. Một bữa ăn nhẹ với đậu nành và một số bánh ngũ cốc trước khi đến phòng tập thể dục hoặc đậu hũ và bánh sandwich vào giữa ngày giúp cung cấp lượng protein cho cơ thể

Cá: Ăn một phần cá sau khi tập thể dục là một cách hoàn hảo cung cấp protein cho cơ thể bạn. Cứ 150g cá bơn cung cấp khoảng 35g protein, bên cạnh đó, cá bơn còn bổ sung omega-3 cho cơ thể, có tác dụng ngăn ngừa ung thư, giảm viêm… Nếu bạn không thích cá bơn có thể thay thế bằng cá hồi với hàm lượng tương tự nhưng lại cung cấp nhiều chất béo hơn.

Tác động tiêu cực của quá nhiều protein.

Ăn nhiều protein hơn nhu cầu cơ thể của bạn có thể tác động xấu tới sức khỏe và thể lực của bạn trong một số cách khác nhau, bao gồm tăng cân, mỡ thừa trên cơ thể, căng thẳng trên thận của bạn, mất nước, và sự rò rỉ chất khoáng xương quan trọng. Cụ thể như sau:

Mất nước và thận:  Khi bạn tiêu thụ quá nhiều protein, cơ thể bạn phải bỏ nhiều sản phẩm chất thải nitơ từ máu của bạn, trong đó tác dụng trực tiếp vào thận và gây ra nồng độ protein trong nước tiểu, và sỏi thận. Ngoài ra quá nhiều protein vì sự trao đổi chất protein đòi hỏi nước thêm cho việc sử dụng và thải ra các sản phẩm phụ của nó,  gia tăng tình trạng mất nước, sự căng thẳng thêm bài tiết chất thải protein có thể thúc đẩy hơn nữa tình trạng mất nước.Vì vậy hãy uống nhiều nước trong khi tập và suốt ngày để thận của bạn hoạt động tốt hơn.

Canxi thấp và loãng xương:  Một vấn đề khác liên quan đến việc quá nhiều protein gây khử canxi từ xương. Việc ăn quá nhiều protein sẽ kích hoạt khả năng giải phóng axit trong cơ thể. Quá nhiều protein làm nồng độ axit tăng lên. Để trung hòa axit, cơ thể giải phóng các chất đệm như canxi phosphat. Và để sản xuất đủ lượng canxi phosphat cần thiết, cơ thể lại “kéo” canxi từ xương. Việc đó làm giảm lượng canxi có trong xương, làm tăng nguy cơ loãng xương.

Tăng cân: Cơ thể của bạn chỉ có thể sử dụng một số nhất định của protein mỗi ngày. Nếu bạn quá nhiều protein, bạn có thể tăng cân. Mỗi gram protein có 4 calo. Nếu bạn nạp 100 gam protein, nhưng cơ thể của bạn chỉ có thể sử dụng 50 gram, cơ thể bạn sẽ lưu trữ thêm 200 calo của protein là chất béo. Làm hàng ngày này có thể làm bạn mất 1.400 calo mỗi tuần, kết quả là tăng cân. Đây là tín hiệu không vui cho những bạn sử dụng quá nhiều whey protein để giảm cân.

Bệnh tim: Với một chế độ ăn từ các nguồn protein không lành mạnh như chất béo không lành mạnh, rõ ràng là nguy cơ đối với bệnh tim sẽ tăng lên. Một số nghiên cứu chỉ ran nguồn protein từ thực vực sẻ bảo vệ tim mạch của bạn tốt hơn, dù cho 2 nguồn protein đểu hoạt động như nhau trong cơ thể. Tuy nhiên Protein động vật thường có hàm lượng chất béo bão hòa, có thể góp phần gây bệnh tim.

Giảm chức năng gan và não: Một lượng protein quá mức có thể gây hại cho gan, não và hệ thần kinh. Khi bạn ăn protein, cơ thể bạn sản xuất amoniac, một chất làm gan tổn hại. Ăn quá nhiều protein trong một thời gian dài có thể gây ra gan của bạn trở nên làm việc quá sức, cho phép ammonia và các chất độc hại khác để xây dựng lên trong máu của bạn. Điều này có thể dẫn đến bệnh não gan, tình trạng một sự suy giảm chức năng não và hệ thần kinh.

Thiếu hụt dinh dưỡng: Một số người ăn kiêng có sở thích chỉ ăn protein chứ không ăn tinh bột và chất béo. Vì họ suy nghĩ protein là tốt nhất để tăng cơ bắp và giảm mỡ. Nhưng nó chỉ đúng khi đạm, tinh bột, chất béo trong cơ thể bạn đủ để chúng làm việc cùng nhau. Nếu bạn cứ áp dụng cách này sẻ gây ra tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng tầm trọng.

Cholesterol cao: Nhiều loại thực phẩm có hàm lượng protein cao, đặc biệt là từ các nguồn động vật, chứa nhiều cholesterol, góp phần vào sự phát triển của xơ cứng động mạch, có thể dẫn đến tình trạng bệnh nghiêm trọng, chẳng hạn như đau tim và đột quỵ.

Bịnh gút: các loại thực phẩm protein động vật có nhiều chất purin, chúng gây ra nhiều acid uric có thể đóng gây bệnh gút . Ăn protein cân bằng giữa động vật và thực vật sẻ tốt cho cơ thể hơn.

tu khoa

  • cac loai thuc pham chua protein
  • thuc pham nao chua nhieu protein
  • an gi cung cap protein
  • thuc pham giau protein it chat beo
  • thực phẩm giàu protein cho người tập thể hình

Tác dụng của trứng ngỗng với bà bầu là gì?

Trứng ngỗng nặng gấp 4 lần trứng gà và 3 lần trứng vịt nhưng chứa dinh dưỡng thấp hơn nhiều và an toàn vệ sinh kém hơn, ngoài ra không như lời đồn ăn trứng ngỗng con thông minh liệu có chính xác không?

  • Tác dụng của nấm linh chi với bà bầu như thế nào?
  • Nhu cầu vitamin của phụ nữ mang thai đầy đủ và an toàn

Trứng ngỗng có tốt cho bà bầu không?

Trứng ngỗng là một loại trứng gia cầm, trọng lượng một quả trứng ngỗng khoảng 300 gam, nó nặng gấp 4 lần trứng gà và 3 lần trứng vịt.  Về giá trị dinh dưỡng: trứng ngỗng không thể so sánh với trứng gà, cũng như thịt ngỗng so với thịt gà.
Về an toàn vệ sinh thực phẩm, trứng gà sạch hơn trứng ngỗng, vì gà đẻ trứng ở nơi khô dáo, nơi ít có vi khuẩn và ký sinh trùng, vì vậy trứng gà hạn chế lây nhiễm vi khuẩn và ký sinh trùng hơn trứng ngỗng.

Giá trị dinh dưỡng trong 100 gam trứng ngỗng có khoảng: 13,0 gam protein, 14,2 gam lipid, 360 mcg vitamin A, 71 mg calxi; 210 mg phosphor; 3,2 mg sắt; 0,15mg vitamin B1, 0,3mg vitamin B2, 0,1mg vitamin PP… So với trứng gà, trứng ngỗng có tỷ lệ protein thấp hơn (tỷ lệ protein trong trứng gà toàn phần là 14,8%) nhưng lại có lượng lipid cao hơn (tỷ lệ lipid trong trứng gà là 11,6%).

Hàm lượng vitamin A trong trứng ngỗng chỉ bằng một nửa so với trứng gà (360 mcg so với 700 mcg trong trứng gà), đặc biệt là vitamin A rất cần cho phụ nữ có thai. Ngoài ra, trứng ngỗng có nhiều cholesterol và giàu lipid là những chất không tốt cho sức khỏe và hệ tim mạch của phụ nữ mang thai bị thừa cân, béo phì, rối loạn lipid máu, tiểu đường, cao huyết áp,..

Cách lựa chọn trứng có chất lượng tốt

Soi trên nguồn ánh sáng: Nắm quả trứng trong lòng bàn tay, chỉ hở hai đầu trứng, mắt nhìn vào đầu trứng, đầu kia soi lên một nguồn ánh sáng (ánh sáng mặt trời hoặc sáng điện). Quan sát phần bên trong của trứng có vết máu không? có ký sinh trùng, giun sán, có vật gì lạ không?. Trứng soi có màu hồng, trong suốt với một chấm hồng; túi khí có đường kính < 1cm, đường bao quanh cố định.

Tác dụng của trứng ngỗng với bà bầu

Thả vào dung dịch nước muối 10%: khi thả vào dung dịch trứng chìm xuống đáy có nghĩa là trứng mới đẻ trong ngày. Trứng lơ lửng trong dung dịch có nghĩa là trứng đã đẻ 3 -5 ngày. Nếu trứng nổi trên mặt dung dịch thì trứng đã đẻ quá 5 ngày.

Phương pháp lắc trứng: cầm quả trứng giữa hai ngón tay trỏ và ngón tay cái, khẽ lắc. Trứng mới lắc không kêu, trứng càng để lâu lắc càng kêu.

Nhiều người phụ nữ quan niệm rằng khi có thai ăn nhiều trứng ngỗng thì thai phát triển khỏe mạnh, thông minh vì nghĩ nó to như ngỗng điều đó không đúng. Mỗi loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng khác nhau – không có loại thực phẩm nào là hoàn thiện đủ các chất dinh dưỡng, vì vậy cần ăn đa dạng các loại thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày để bổ sung các chất dinh dưỡng cho nhau.

Mỗi loại thực phẩm chỉ nên ăn 3 lần/tuần, phụ nữ mang thai không nên lạm dụng ăn trứng ngỗng, vì giá thành đắt, khó khăn, khó tiêu. Tuy nhiên nếu bồi bổ bằng trứng gà cùng với chế độ ăn hàng ngày hợp lý cũng đã cung cấp đủ các thành phần dinh dưỡng cho thai phụ.

Hiện nay chưa có một nghiên cứu nào chứng minh ăn trứng ngỗng sẽ sinh con thông minh hơn. Trẻ em thông minh hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chế độ dinh dưỡng của người mẹ, bổ sung viên sắt/acid folíc trong thời gian mang thai, yếu tố di truyền, môi trường sống và giáo dục sau này… chứ không phụ thuộc vào ăn nhiều trứng ngỗng hay không./.

Ăn trứng ngỗng giúp con thông minh?

Hiện vẫn chưa có một nghiên cứu khoa học nào chứng minh được lợi ích của trứng ngỗng đối với sự phát triển trí thông minh của thai nhi trong bụng mẹ. Các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyến cáo, nếu muốn bé thông minh, mẹ bầu nên tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu DHA, cholin, axit folic, axit béo…

Thay vì xem trứng ngỗng như một “thần dược” giúp bé thông minh, mẹ chỉ nên xem đó là một trong những nguồn cung cấp protein trong thai kỳ. Tuy nhiên, thay vì ăn trứng ngỗng, trứng gà vẫn được khuyến khích nhiều hơn.

Thực phẩm giúp con thông minh mẹ bầu cần biết

Sự thiếu hụt các chất như axit folit, vitamin D, sắt… trong thai kỳ có thể khiến trẻ sinh ra có bộ não yếu kèm theo các vấn đề về hành vi. Do đó thai phụ nên ăn cá, trứng, cải bó xôi, sữa chua… để con thông minh.
Những gì mẹ ăn ảnh hưởng đến sự phát triển cơ thể lẫn sự phát triển tâm trí của trẻ. Có nhiều loại thực phẩm giúp tăng cường trí tuệ cho con bạn. Không chỉ trong thai kỳ, hãy bắt đầu ăn những thực phẩm này ngay khi bạn quyết định mang bầu. Dưới đây là những thực phẩm người mẹ nên ăn để trẻ thông minh hơn:

  • Cá: Các loại cá như cá hồi, cá ngừ, cá thu… rất giàu omega 3 cần thiết cho não bộ. Một nghiên cứu chỉ ra rằng các bà mẹ ăn ít hơn hai bữa cá một tuần sinh ra những đứa trẻ có IQ thấp hơn so với những người ăn ít nhất 2 bữa cá mỗi tuần.
  • Trứng: Trứng rất giàu axit amin choline giúp kích thích não phát triển và tăng cường trí nhớ ở trẻ nhỏ. Ăn ít nhất hai quả trứng mỗi ngày sẽ cung cấp một nửa lượng choline cần thiết cho bà bầu. Trứng cũng chứa rất nhiều protein và sắt làm tăng cân nặng khi sinh của trẻ. Sự thiếu cân khi sinh được cho là có liên quan đến chỉ số IQ thấp.
  • Sữa chua: Cơ thể của người mẹ phải làm việc cật lực để tạo nên các tế bào thần kinh của thai nhi. Bởi vậy, bạn cần bổ sung thêm protein, ăn những thực phẩm giàu protein như sữa chua, bên cạnh các nguồn protein khác. Sữa chua còn chứa canxi – cũng rất cần thiết trong thai kỳ.
  • Cải bó xôi, ức gà và đậu: Những loại thực phẩm này chứa nhiều sắt giúp con bạn thông minh hơn. Chúng đều là những thứ cần ăn trong khi mang bầu. Sắt giúp vận chuyển khí oxy đến tế bào não của thai nhi. Bạn cũng có thể uống thêm sắt theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Quả việt quất: Các loại quả như việt quất, atisô, cà chua và đậu đỏ giàu chất chống oxy hóa. Chúng giúp bảo vệ mô não của thai nhi và giúp não phát triển.
  • Vitamin D: Vitamin D cũng rất quan trọng đối với sự phát triển não trẻ. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người mẹ có lượng vitamin D thấp trong thai kỳ sẽ sinh ra con có bộ não kém hoạt động. Bạn cần bổ sung vitamin này, bao gồm cả việc tiếp xúc với ánh mặt trời; nên ăn trứng, pho mát, thịt bò, gan… Đó là những nguồn vitamin D dồi dào.
  • I-ốt: Sự thiếu hụt i-ốt trong thai kỳ, đặc biệt là trong 12 tuần đầu, làm giảm IQ của trẻ. Bạn cần phải ăn muối i-ốt khi mang bầu. Ngoài ra, hãy ăn thêm cá biển, trứng, sữa chua, hàu…
  • Axit folit: Axit folit rất quan trọng trong sự hình thành mô não của trẻ. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ sinh con mắc hội chứng tự kỷ ở những người có bổ sung axit folit 4 tuần trước và 8 tuần sau khi mang bầu ít hơn 40% so với những phụ nữ khác. Nguồn axit folit là các loại rau lá xanh như cải bó xôi, đậu lăng… Bạn cũng có thể uống thêm axit folit cùng vitamin B12.Lịch tiêm phòng cho bà bầu mang thai lần đầu

Tác dụng phụ của trứng ngỗng với bà bầu

Trên VOV, BS Nguyễn Văn Tiến, Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho biết, hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào chứng minh ăn trứng ngỗng sẽ sinh con thông minh hơn. Thành phần dinh dưỡng của 100 gam trứng ngỗng: 13,0 gam protein, 14,2 gam lipid, 360 mcg vitamin A, 71 mg calxi; 210 mg phosphor; 3,2 mg sắt; 0,15mg vitamin B1, 0,3mg vitamin B2, 0,1mg vitamin PP…
Các bác sĩ cũng khuyên dùng trứng gà hơn trứng ngỗng trước hết là về vấn đề vệ sinh thực phẩm vì gà đẻ trứng ở nơi khô ráo, ít có vi khuẩn và ký sinh trùng, vì vậy trứng gà hạn chế lây nhiễm vi khuẩn và ký sinh trùng hơn trứng ngỗng. So với trứng gà, trứng ngỗng có tỷ lệ protein thấp hơn (tỷ lệ protein trong trứng gà toàn phần là 14,8%) nhưng lại có lượng lipid cao hơn (tỷ lệ lipid trong trứng gà là 11,6%).

Hàm lượng vitamin A trong trứng ngỗng chỉ bằng một nửa so với trứng gà (360 mcg so với 700 mcg trong trứng gà), đặc biệt là vitamin A rất cần cho phụ nữ có thai. Ngoài ra, trứng ngỗng có nhiều cholesterol và giàu lipid là những chất không tốt cho sức khỏe và hệ tim mạch của phụ nữ mang thai bị thừa cân, béo phì, rối loạn lipid máu, tiểu đường, cao huyết áp,..

Phụ nữ mang thai không nên lạm dụng ăn trứng ngỗng, vì giá thành đắt, khó khăn, khó tiêu.

Ngoài ra, quan niệm dân gian ăn bảy trứng sẽ sinh con trai, chín trứng sinh con gái cũng không có cơ sở khoa học.

Trên Sài Gòn Tiếp Thị, bác sĩ Lê Thị Thu Hương, khoa sản phụ, học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam cho biết, không có bằng chứng nào cho thấy có mối liên quan giữa trứng ngỗng với sự hình thành gi-tính và phát triển trí thông minh của trẻ.  Các sản phụ chỉ nên ăn trứng ngỗng khi thấy thích và tuyệt đối không nên ăn vì những đồn đại này nọ.

tu khoa

  • trung ngong co tot cho me bau ko
  • ăn trứng ngỗng vào thời điểm nào là tốt nhất
  • bà bầu ăn trứng ngỗng bao nhiêu là đủ
  • bà bầu ăn trứng ngỗng vào thời điểm nào

Phụ nữ sau sinh nên ăn rau gì?

Những loại rau tốt cho phụ nữ sau sinh: rau ngót, mồng tơi, rau đay, đu đủ xanh, hoa bí, giá đỗ, các loại rau giàu chất xơ, có tính mát giúp bà bầu mau hồi phục & có nhiều sữa cho bé bú.

  • Ăn gì để bổ máu sau sinh?
  • 3 tác dụng của chè vằng với phụ nữ sau sinh

Phụ nữ sau sinh nên ăn rau gì?

Rau ngót

Đây là sự lựa chọn hoàn hảo với tất cả sản phụ mới sinh. Ngoài việc tăng cường sản xuất và khơi thông dòng sữa cho mẹ, rau ngót còn có thể khơi dậy sức sống của đời sống tình-d.u.u, ngăn ngừa loãng xương, chữa vết loét, hạ sốt, và sót nhau, máu bẩn sau khi sinh.

Bên cạnh đó, lá rau ngót còn có giá trị dinh dưỡng tốt, chẳng hạn như protein, canxi, chất béo, phốt pho, sắt, vitamin A, B, và C. Lá rau ngót cũng chứa một số hợp chất béo. Thưởng thức rau ngót có thể giúp bà mẹ tăng lượng sữa, điều này là do bắt nguồn từ những tác động nội tiết của các hợp chất hoá học sterols có tính chất estrogen. Rau ngót cũng chứa chất ephedrin rất tốt cho những người bị cúm.

rau-ngot-cho-tre-an-dam

Rau mồng tơi

Với những mẹ bầu ít sữa thì rau mồng tơi là lựa chọn lý tưởng. Ngoài ra, trong rau mồng tơi có chứa vitamin A, B3, chất saponin, chất nhầy và chất sắt rất tốt cho thai phụ… Món ăn nấu từ mùng tơi với gà ác, đậu đen ninh nhừ ăn nóng sẽ giúp sản phụ nhiều sữa, mau hồi phục sức khỏe lại có làn da hồng hào, tóc đen mượt và giảm chứng táo bón sau sinh.

Hoa chuối

Phụ nữ sau khi sinh có thể sử dụng hoa chuối hột, hoặc hoa chuối tây để ăn như một loại thực phẩm giúp lợi sữa. Ăn hoa chuối khá an toàn vì các mẹ không phải lo có thuốc trừ sâu hay các chất kích thích như trong rau xanh.

Đu đủ xanh

Đu đủ chứa nhiều prtein, chất béo, các loại vitamin A, B, C, D, E… Nấu cháo cùng móng giò và đu đủ xanh là một trong những cách giúp lợi sữa, thông sữa rất hiệu quả cho các bà mẹ đã được lưu truyền và sử dụng rộng rãi. Mặt khác, món ăn này cũng giúp trị chứng ít sữa hoặc sữa quá loãng.

Nếu không nấu đu đủ cùng chân giò thì có thể thay thế chân giò bằng cá chép hoặc cá quả cũng có hiệu quả tăng cường sữa.

Hoa bí

Hoa bí giàu protein thực vật và các khoáng chất như photpho, sắt, vitamin A và C, ăn rất ngon miệng và bổ dưỡng. Ăn hoa bí giúp lợi tiểu, hạ nhiệt; khi gặp các triệu chứng như đau bụng, khó ngủ, da dẻ xanh xao thì nên ăn nhiều loại rau này.

Giá đỗ

Giá đỗ đậu nành chứa rất nhiều protein, vitamin C, cellulose – nguyên liệu chính cho sự phát triển của các tế bào mô, ngăn chảy máu nhiều sau sinh và giảm bệnh táo bón cho các bà mẹ trẻ.

gia-do-tot-cho-phu-nu-sau-sinh

Rau đay

Rau đay được dùng như một món canh ngon. Nghiên cứu phân tích thành phần hóa học cho thấy, trong rau đay có Ca 498mg%, P 93mg%, Fe 3,8mg%, K 650mg%, acid ôxalic 870mg%, vitamin B1 0,24mg%, vitamine B2 0,76mg%, vitamin C 168mg%, vitamin A 7,940 đơn vị, vitamin E 141. Trong hạt của quả rau đay có chứa nhiều glycoside khác nhau, nhưng chủ yếu là corchorosid và olitorisid.

Theo Đông y, rau đay có vị cay, tính lạnh, không độc, có công dụng giải nhiệt, nhuận tràng, tiêu đàm, cảm nắng,…

Rau đay là thực phẩm tốt cho phụ nữ mới sinh vì không những ngon, mà còn có tác dụng giúp lợi sữa. Phụ nữ sau khi sinh ít sữa có thể sử dụng bài thuốc sau: Tuần đầu tiên sau sinh mỗi ngày ăn từ 150 – 200g rau đay nấu canh vào các bữa ăn chính. Các tuần sau mỗi tuần ăn 2 lần, mỗi lần ăn từ 200 – 250g rau đay sữa ra đều và rất tốt.

Củ sen

Củ sen chứa một lượng lớn các loại vitamin, khoáng chất, tinh bột, tốt cho lá lách và dạ dày, lợi sữa, thanh nhiệt.

Bà mẹ mới sinh ăn củ sen góp phần loại bỏ những tích tụ trong ổ bụng còn tắc nghẽn, lợi cho đường tiêu hoá, tăng sự thèm ăn, tiết sữa nhiều góp phần nuôi dưỡng trẻ sơ sinh khoẻ mạnh.

Rau diếp

Rau diếp giàu khoáng chất như canxi, photpho, sắt… rất tốt cho xương và răng. Đặc biệt là người không có sữa sau sinh nên ăn nhiều rau diếp.

Rong biển

Rong biển giàu i-ốt và sắt. I-ốt là nguyên liệu chính để sản xuất thyroxine và sắt là nguyên liệu chính để tạo tế bào máu. Bà mẹ mới sinh ăn rong biển sẽ tăng hàm lượng sữa. Trẻ sơ sinh ăn sữa này rất tốt cho sự phát triển của cơ thể, ngăn ngừa bệnh đần độn, chống thiếu máu.

tu khoa

  • phụ nữ sau sinh nên ăn rau gì
  • phụ nữ sau sinh nên kiêng ăn gì
  • phụ nữ sau sinh mổ nên ăn gì
  • đẻ mổ nên ăn gì để có nhiều sữa