Uống sắt vào thời điểm nào trong ngày là tốt nhất?

Phụ nữ mang thai hoặc chuẩn bị mang thai bổ sung viên sắt 1-2 giờ sau bửa ăn là tốt nhất, nên dùng sắt kết hợp với vitamin C nhưng không nên uống chung với Canxi, vì 2 chất này sẽ triệt nhau nếu gặp nhau.

[adinserter block=”1″]

Bà bầu cần bao nhiêu sắt mỗi ngày?

  • Trước khi mang thai, cơ thể bạn cần trung bình là khoảng 15 mg sắt mỗi ngày.
  • Còn đối với thai phụ lượng sắt cơ thể cần sẽ tăng gấp đôi  là từ 30 – 60 mg/ngày.
  • Thiếu sắt đồng nghĩa với việc bạn dễ mắc phải chứng  thiếu máu, và điều này còn gây nên những hệ lụy đối với sự phát triển của  thai nhi.

Nên uống viên sắt vào lúc nào trong ngày?

  • Bạn có thể uống viên sắt khoảng 1-2 giờ đồng hồ sau bữa sáng, bữa trưa hoặc bữa tối. Vì chất sắt sẽ được cơ thể hấp thu tốt nhất khi dạ dày trống rỗng; tuy nhiên, khi mang thai, bạn không nên đợi đến khi bị đói thì mới uống sắt hoặc canxi. Nó sẽ không tốt cho sức khỏe của bạn.

vien sat

  • Nếu phải bổ sung đồng thời sắt và canxi, bạn nên uống cách quãng: Sau bữa sáng, bạn uống canxi; sau bữa trưa, bạn nên uống sắt. Hoặc bạn có thể uống sắt sau bữa sáng; sau đó khoảng 1-2 giờ đồng hồ, bạn mới uống tiếp canxi.
  • Bạn nên hạn chế uống sắt hoặc canxi vào trước giờ đi ngủ; bởi vì, chúng có thể gây nóng người khiến bạn khó ngủ ngon.

Bổ sung sắt thế nào hiệu quả?

  • Vitamin C có tác dụng giúp cơ thể hấp thụ chất sắt có trong thực phẩm dễ dàng hơn. Vì vậy, bạn nên uống nước cam để cơ thể dễ hấp thu sắt.
  • Protein có trong động vật cũng khiến cơ thể tăng khả năng hấp thu sắt. Do đó, bạn nên ăn thịt, cá trong các bữa cơm hàng ngày.
  • Trà, cafe, coca và các loại đồ uống có gas có thể cản trở sự hấp thụ sắt trong cơ thể. Vì vậy, bạn nên hạn chế hoặc kiêng những loại đồ uống này.
  • Uống viên sắt có thể gây chứng táo bón khi mang thai. Do đó, bạn nên tăng cường rau xanh, hoa quả trong chế độ ăn hàng ngày. Nếu chứng táo bón có dấu hiệu trầm trọng, bạn nên trao đổi với bác sĩ để chọn cách bổ sung sắt hợp lý.
  • Lưu ý: Bác sĩ sẽ quyết định liều lượng và thời điểm bổ sung viên sắt. Nhiều trường hợp, thai phụ được chỉ định uống viên sắt ngay từ thời kỳ đầu thai nghén. Khi bắt đầu mang thai, nhu cầu sắt trong cơ thể bạn sẽ tăng gấp đôi (khoảng 30mg/ngày).
  • Với những thai phụ có lượng hồng cầu cao thì việc bổ sung sắt có thể được bác sĩ chỉ định vào giai đoạn giữa hoặc cuối thai kỳ.
  • Việc bổ sung sắt trong thời kỳ mang thai rất có lợi cho mẹ và bé nhưng điều này không có nghĩa là bạn càng uống nhiều sắt thì càng tốt.

+ Nếu cơ thể bị thừa sắt, gan sẽ hoạt động kém hiệu quả.

+ Thừa sắt có thể làm gia tăng tỷ lệ sinh non, sinh bé nhẹ cân.

  • Trước và trong quá trình mang thai, bạn nên tăng cường các loại thực phẩm giàu sắt như thịt gia cầm, thịt bò, thịt lợn; các loại cá, sò, trai; rau xanh như rau cải xoong; các loại hạt như hướng dương, hạt vừng; ngũ cốc, bột lúa mạch…

Bạn đang xem: http://baodinhduong.net/uong-sat-vao-thoi-diem-nao-trong-ngay-la-tot-nhat/

tu khoa

  • thuốc sắt cho bà bầu loại nào tốt
  • uống viên sắt nào tốt cho bà bầu
  • các loại thuốc bổ sung sắt cho bà bầu
  • uống viên sắt loại nào tốt cho bà bầu
  • thuốc sắt obimin cho bà bầu

Các loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột nhất

Những loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột giàu chất xơ, dinh dưỡng như khoai lang lại chứa nhiều vitamin, axit amin, kẽm, canxi, khoai tây chứa nhiều cacbonhydrat tinh bột nhưng ít chất đạm…

Tinh bột là gì và vai trò của tinh bột đối với cơ thể

Carbohydrate cũng được biết đến trong sinh hóa như saccharides. Các saccharides này sau đó được chia thành bốn nhóm chất hóa học: monosaccharides, disaccharides, oligosaccharides và polysaccharides. Nói chung, monosaccharides và disaccharides được phân loại như các loại đường. Đường cũng thường được gọi là carbs đơn giản. Oligosaccharides và polysaccharides được thường được gọi là carbs phức tạp.

– Các thuật ngữ ở bài viết này như :Carbs phức tạp (Carbs tốt ), Carbs đơn giản (Carbs xấu), GI (Glycemic Index) Là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường.

Carbs xấu.

– Thực phẩm có chỉ số GI cao thường chứa loại đường Glucose hấp thụ nhanh. Điều này có nghĩa là sau khi ăn các thực phẩm loại này, thì mức đường Glucose trong máu sẻ tăng vọt rất nhanh, nhưng cũng giảm rất nhanh.

Đặc điểm:

– Ít chất xơ và dinh dưỡng

– Chỉ số GI cao

– Nhiều calories, dễ chuyển hóa thành chất béo

– Nồng độ Glucose trong máu cao, dễ cảm thấy mệt, uể oải.

+ Những loại thực phẩm chứa carbs xấu như: Bánh mì, Bánh ngọt, Cơm, Kẹo, Đường, Nước ngọt, Bún, Hủ tiếu….

Ảnh hưởng : Nếu chúng ta ăn những thực phẩm có carbs xấu (GI cao) nó sẻ làm tăng lượng đường trong máu lên cao trong một thời gian ngắn. Năng lượng sẻ diễn ra rất nhanh nhưng sau đó nó sẻ giảm nhanh,nếu chung ta không cung cấp kịp thời sẻ không có sức để hoạt động.

Các loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột

Đặc biệt nếu nạp carb xấu trong một thời gian ngắn dẫn đến lượng đường trong máu tăng nhanh lức này cơ thể sẻ dư năng lượng và sẻ dữ trữ năng lượng này dưới dạng mỡ.

Ngoài ra việc hấp thụ nhanh sẻ khiến cơ thể nhanh đói, điều này sẻ khiến bạn ăn thường xuyên hơn, nhiều hơn dẫn đến việc tăng cân điều này sẻ không tốt cho người muốn giảm cân ( Nếu bạn muốn tăng cân thì hãy dùng carbs này với cách hợp lý)

Nên dùng như thế nào:  Nói như vậy không nhất thiết là bạn không dùng loại carbs này, nếu bạn cần năng lượng tức thời cho tập luyện cao và liên tục (trước tập, trong tập, sau tập) thì carbs xấu có lợi lúc này.

Carbs tốt

– Thực phẩm có chỉ số GI thấp hơn vì mức đường Glucose được tăng lên từ từ đều đặn, và giảm xuống 1 cách chậm rãi và giữ nguồn năng lượng ổn định có lợi cho sức khỏe.

Đặc điểm:

– Giàu chất xơ, dinh dưỡng

– Chỉ số GI thấp

– Ăn mau thấy nó, ít calo

– Kích thích quá trình trao đổi chất 1 cách tự nhiên.

+ Những thực phẩm chứa carbs tốt: Rau các loại, Ngũ cốc nguyên hạt, Khoai lang….

Ảnh hưởng: Những thực phẩm có chỉ số GI thấp tốc độ hấp thu lượng đường vào máu diễn ra chậm hơn, giữ lượng đường trong máu ổn định. Việc tiêu hóa các loại thức ăn này chậm hơn, khiến quá trình trao đổi chất chậm, khiến chúng ta no lâu hơn.

Nên dùng như thế nào: Ngược lại với carbs xấu chúng ta nên nạp carbs tốt trong các hoạt động cần sự dẻo dai và kéo dài.

Đây là nguồn cung cấp năng lượng chính của cơ thể, có vai trò chuyển hóa quan trọng. Nguồn thực phẩm chứa nhiều glucid nhất là các hạt ngũ cốc và hạt họ đậu. Nguồn glucid thường đi kèm theo một lượng tương ứng với các vitamin nhóm B vì vậy các loại đường ngọt, gạo xay trắng quá dễ thiếu vitamin B1.

Thực phầm giàu tinh bột nhưng không sợ béo, tăng cân

  • Khoai lang: Khoai lang mặc dù là thực phẩm giàu tinh bột nhưng lại được coi là món ăn vặt lý tưởng không làm tăng cân, trừ khi ăn quá nhiều làm vượt quá lượng calo cần nạp. Ngoài ra, khoai lang lại chứa nhiều vitamin, axit amin, kẽm, canxi…rất tốt cho làn da. Như vậy, có thể giảm cân bằng cách ăn khoai lang thay cơm, lại giúp da đẹp hơn.
  • Bột yến mạch: Bột yến mạch dễ làm, ngon, là lựa chọn tuyệt vời cho bữa sáng. Dù có chứa tinh bột nhưng là tinh bột để giảm cân nên có thể hoàn toàn sử dụng bột yến mạch mà không sợ béo. Không nên dùng loại bột yến mạch đã chế biến vì nó có đường. Hãy chọn loại yến mạch thô, cho thêm hoa quả và ít mật ong để làm ngọt. Với bữa sáng như vậy bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều calories, no lâu và tràn đầy sức sống, chưa kể là bạn đã bổ sung cho cơ thể 1 lượng sắt và fiber khá phong phú.
  • Khoai tây: Khoai tây chứa nhiều cacbonhydrat tinh bột nhưng ít chất đạm, không chứa chất béo nên có thể thoải mái ăn mà không lo béo. Mỗi ngày ăn khoai tây, có thể ngăn sự tích mỡ trong cơ thể, giúp thúc đẩy nhanh quá trình trao đổi chất, tiêu mỡ. Tác dụng của khoai tây đối với sức khỏe vô cùng kỳ diệu. Người gầy ăn khoai tây sẽ có thể béo lên. Tuy nhiên, những người có thân hình hơi mập ăn khoai tây lại có thể giảm cân hiệu quả.
  • Bánh mỳ nâu: Nếu muốn ăn bánh mỳ mà không lo tăng cân thì bánh mì nâu là trợ thủ cực kỳ. Lượng fiber trong bánh mỳ nâu giúp cơ thể no lâu hơn, giúp săn chắc bắp thịt và giảm cân. Có thể sử dụng bánh mỳ nâu như món ăn vặt an toàn nếu như bạn đói vào giữa các bữa chính.
  • Ngô: Dù chứa tinh bột nhưng ngô lại không hề gây tăng cân. Với hàm lượng chất xơ cao, lượng đường hòa tan thấp, ngô chính là lựa chọn rất tốt cho những người muốn giảm cân. Bạn có thể thoải mái ăn ngô mà không lo béo. Ngoài ra, ngô còn có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, chống ung thư và làm đẹp da.
  • Bí đỏ: Bí đỏ được xem là những nguồn cung cấp tinh bột “lành mạnh”. Mức độ “lành mạnh” của thực phẩm giàu tinh bột chính là việc chúng không làm tăng thêm chất béo, đường và muối trong khẩu phần ăn.
  • Các loại đậu: Từ lâu, các loại đậu vẫn được xem là một trong những loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột. Vì thế mà chúng được xếp vào nhóm thực phẩm gây béo. Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu kỹ càng hơn, quan điểm này đã thay đổi. Đậu đen, đậu tây, đậu xanh và đậu lăng là thành viên thuộc danh sách “gia đình đậu”.

Ăn tinh bột đúng cách không có hại cho việc giảm cân

Đó phải là những loại tinh bột có lợi, và ăn với một lượng vừa phải. Ví dụ như bạn nên thay bánh mỳ trắng bằng bánh mỳ đen, hay bánh mỳ từ ngũ cốc nguyên hạt; thay loại mỳ hàng ngày bằng miến; thay vì khoai tây chiên hãy ăn khoai tây hoặc khoai lang nướng. Đảm bảo rằng tất cả sẽ rất ngon mà vẫn tốt cho việc giảm cân.

Và cần chú ý thêm rằng không phải tất cả các nhãn hiệu bánh mỳ hay miến khô đều có lượng calo và tinh bột giống nhau. Vậy nên bạn cần kiểm tra thành phần trên bao bì trước khi ăn. Mỗi lát bánh mỳ chỉ nên chứa 100 calo và ít nhất là 3g chất xơ.

Điều cuối cùng là kiểm soát khẩu phần ăn. Bạn chỉ nên ăn 2 lát bánh mỳ, 1 bát nhỏ miến, mỳ hay khoai tây chỉ một củ nhỏ cỡ bằng con chuột máy tính.

Ăn đúng loại tinh bột và đúng khẩu phần sẽ giúp bạn ngon miệng, ngăn chặn cơn thèm ăn, và không hề có hại cho việc giảm cân.

tu khoa

  • cac loai thuc pham chua tinh bot
  • huong dan an tinh bot dung cach
  • an tinh bot co map khong
  • tinh bot la nhung loai thuc an nao
  • thực phẩm giàu tinh bột tăng cân

Sinh mổ nên ăn những gì để có nhiều sữa, mau hồi phục?

Sản phụ sau khi sanh mổ nên ăn chân giò, cá sông, ngũ cốc, các loại rau có màu xanh đậm, nên kiêng ăn mắm, rau muống, thịt bò, thịt gà, các món ăn nhiều dầu mỡ.

  • Cách làm rượu gừng nghệ giảm phệ sau sinh
  • Giảm mỡ bụng sau sinh nhanh nhất

Kiêng cữ sau sinh theo dân gian

Theo cha ông ta từ xa xưa thì sau khi sinh con còn trong tháng cử thì nên ăn thức ăn nhạt. Vài tháng sau đó mới nên ăn mặn trở lại. Ăn mặn sẽ nâng cao chất lượng sữa, giúp sữa đặc hơn. Đó chỉ là quan niệm thời xa xưa, trên thực tế thì ăn quá mặn khiến bà bầu sau sinh chán ăn, mất nước và ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và bé.

Bà bầu sau sinh một tháng chỉ được ăn những món mặn và khô như: Mắm chưng, muối tiêu hay khá hơn thì ăn thịt ram mặn, thịt kho nghệ. Món canh thì chỉ có canh rau ngót được chấp nhận.

Tôm, cá, cua, thịt vịt, thịt ngan, rau củ, trái cây… cũng rất hiếm hoi trong thực đơn của bà bầu sau sinh. Vì họ quan niệm những thực phẩm trên có tính mát dễ gây hậu sản không tốt cho người mới sinh xong.

Sau sinh mổ nên ăn gì theo lời khuyên bác sĩ?

Các chuyên gia khuyến cáo rằng trong vòng 6 giờ sau khi sinh mổ, bạn không nên ăn gì để tránh tình trạng táo bón, đầy hơi, ảnh hưởng đến khả năng hồi phục của cơ thể sau sinh.

  • Mẹ chỉ nên ăn nhẹ với những món dễ tiêu như sữa, súp, cháo. Do trong quá trình phẫu thuật, ruột bị động chạm, dạ dày bị ức chế, làm việc tiêu hóa sau sinh vài giờ trở nên khó khăn.
  • Các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm giàu đạm (đậu nành, đậu đen, đậu xanh, sữa…), chất sắt (thịt bò, thịt heo, thịt gà…) giúp phục hồi sức khỏe phụ nữ sau sinh.
  • Thực phẩm chính vẫn là cơm, cháo, khoai, ngô… Đây là nguồn cung cấp chất bột đường dồi dào. Bên cạnh đó, khoai là thực phẩm nhuận tràng tốt, chữa táo bón sau sinh rất hiệu quả.

sinh-mo-an-gi

Phụ nữ sau sinh nên ăn những ngũ cốc đã được nấu chín hoặc làm thành các loại bánh.

  • Nên bổ sung các chất béo từ thực vật để tạo điều kiện cho cơ thể hấp thu tốt các nhóm chất dinh dưỡng khác. Các chất béo thực vật có nhiều trong dầu nành, dầu lạc, dầu mè, dầu hạt cải… hoặc chất béo từ cá hồi cũng rất tốt cho sức khỏe của mẹ và bé.
  • Ngoài ra cần bổ sung các rau có màu xanh đậm: rau đay, mồng tơi, rau ngót… Trái cây có màu cam, đỏ đậm: cà chua, táo, bưởi… giàu vitamin C, E tốt cho đường ruột.

Sinh mổ cần kiêng cữ những gì?

  • Tránh các loại thực phẩm dễ lên men như đường, sữa đậu nành, tinh bột để ngăn ngừa đầy hơi, trướng bụng và dành thời gian phục hồi chức năng tiêu hóa của ruột và dạ dày.
  • Hạn chế các thực phẩm có khả năng chứa hàng the, chất bảo quản cao như miến, bún, phở, bánh ướt…
  • Khi ăn hay uống nước ép trái cây không nên chọn dạng lạnh vì dễ gây sình bụng, tiêu chảy cho cả 2 mẹ con. Không chọn những loại quả quá chua như: xoài, me, cóc…

Cần kiêng cữ các thực phẩm không tốt cho vết mổ như:

  • Đồ nếp, rau muống, lòng trắng trứng gà… vì gây mủ hoặc sẹo lồi
  • Thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, chất béo động vật
  • -Cà phê, hạt tiêu, rượu vang

Ngoài ra, các thực phẩm như bắp cải, củ cải trắng, dưa hấu, lê, cũng nên nằm trong danh sách kiêng kỵ để ngăn ngừa tác động không tốt đến hệ tiêu hóa và răng nướu của mẹ mang thai.

tu khoa

  • đẻ mổ nên ăn gì để có nhiều sữa
  • bà bầu nên ăn gì để có nhiều sữa
  • kiêng cữ sau sinh theo dân gian
  • san phu sau sinh can kieng gi
  • phụ nữ sau sinh nên ăn hoa quả gì

Ăn gì để bổ sung Canxi cho bà bầu?

Những thực phẩm chứa nhiều canxi cho bà bầu như 1 cốc sữa chua thường cung cấp khoảng 450mg canxi, 1 bìa đậu chứa khoảng 800mg canxi, 1 ly chè đậu đen có thể mang đến 105mg canxi ..

  • Số đo 3 vòng chuẩn của nam theo chiều cao
  • Cách dùng thuốc tránh thai khẩn cấp loại 2 viên

Lượng canxi một ngày cho bà bầu là bao nhiêu?

Trước khi biết được lượng canxi bà bầu cần trong một ngày, trước hết cần phải biết bà bầu đang thiếu canxi ở mức độ nào? Nặng hay nhẹ, nhiều hay ít? Tuy nhiên có một số điều như sau các mẹ lưu ý nhé:

  • Không nên tập trung sâu quan niệm rằng chỉ bổ sung canxi qua thuốc uống. Nên nhớ rằng canxi bổ sung bằng thực phẩm, qua đường ăn uống (những món ăn giàu canxi) còn tốt hơn nhiều.
  • Khi bà bầu ăn nhiều thực phẩm trong những thực đơn giàu canxi rồi thì nên điều chỉnh để giảm lượng canxi hấp thụ vào cơ thể bằng những cách khác sao cho phù hợp
  • Số lượng canxi tối đa cho một lần uống là 500mg. Vì đó là lượng tối đa cơ thể có thể hấp thụ trong 1 lần uống
  • Nếu mẹ bầu thiếu canxi nặng và phải bổ sung nhiều hơn 500mg thì phải chia nhỏ ra làm nhiều lần uống cách nhau 3,4 tiếng trong ngày sẽ đem lại hiệu quả tối đa

Những thực phẩm chứa nhiều canxi cho bà bầu

Cơ thể bà bầu trong suốt thời kỳ mang thai đều rất cần canxi. Đặc biệt là với thói quan ăn uống của người Việt Nam thường bị thiếu canxi, thiếu chất. Sau đây là bảng canxi cần cho bà bầu 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Mức độ này có tính tương đối và mang tính chất tham khảo. Có thể khác với cơ địa của từng người. Mẹ bầu nên đi xét nghiệm để có kết luận chính xác hơn nhé:

  • Nhu cầu canxi cho ba tháng đầu của thai kỳ: 800mg/ngày
  • Nhu cầu canxi cho ba tháng đầu của thai kỳ: 1000mg/ngày
  • Nhu cầu canxi cho ba tháng đầu của thai kỳ: 1200mg/ngày

Như bạn có thể thấy, càng về sau thai kì càng cần nhiều canxi hơn cho bé. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của thai nhi trước khi chào đời

Thực phẩm nào bổ sung canxi cho bà bầu?

Thông thường, khi mang thai nhu cầu về canxi tăng lên đáng kể, thức ăn hàng ngày đôi khi lại không cung cấp đủ cho mẹ và bé, nên bác sĩ thường chỉ định bổ sung canxi cho bà bầu bằng cách uống thêm viên canxi tổng hợp. Tuy nhiên, nhu cầu canxi ở mỗi phụ nữ mang thai là khác nhau, vì thế mẹ sẽ được bác sĩ cho làm các xét nghiệm cần thiết để đo mức canxi, từ đó quyết định liều lượng cần bổ sung một cách hợp lý nhất. Mẹ tuyệt đối không tự ý mua canxi về uống bởi thừa canxi cũng có thể gây hại rất lớn (thai nhi dễ bị tăng canxi máu, thóp bị kín sớm sau khi ra đời, xương hàm dễ bị biến dạng, rộng và nhô ra trước,…; người mẹ thừa canxi thì lượng canxi thừa bị đào thải qua nước tiểu có thể gây canxi hóa động mạch hay sỏi tiết niệu).

  • Sữa chua: 1 cốc sữa chua thường cung cấp khoảng 450mg canxi, trong khi đó sữa chua ít béo chứa khoảng 410mg và sữa chua hoa quả mang đến 345mg canxi/cốc; đó là lý do tại sao bà bầu nên ăn sữa chua mỗi ngày (nhớ chọn loại không đường nếu mẹ đang có nguy cơ thừa cân hay tiểu đường thai kì nhé!).
  • Sữa: Sữa động vật hay thực vật đều chứa rất nhiều canxi, trung bình 300mg/cốc 230ml. Mẹ có thể lựa chọn tùy khẩu vị giữa sữa bò, sữa dê, sữa đậu nành, hạnh nhân, sữa dừa hay lúa mạch,…
  • Đậu phụ: 1 bìa đậu chứa khoảng 800mg canxi, cung cấp gần đủ nhu cầu canxi hàng ngày nên thường xuyên ăn đậu phụ là cách bổ sung canxi hiệu quả cho cơ thể. Tuy nhiên đậu phụ bán ngoài chợ dễ chứa thạch cao nên mẹ có thể học cách tự làm/mua ở những nơi uy tín, đảm bảo.
  • Rau lá xanh: Cải xoăn, cải xanh, rau bina,… và các loại rau lá xanh khác chứa rất nhiều canxi, vì vậy mẹ thường xuyên bổ sung thêm vào thực đơn nhé. Ngoài ra mẹ nhớ ăn thêm các loại thịt nạc, cá, trứng,… và uống sữa hàng ngày nữa.
  • Đậu đen: 1 ly chè đậu đen có thể mang đến 105mg canxi cho bà bầu. Ngoài ra mẹ có thể bổ sung thêm các loại đậu khác vì chúng đều ngon và giàu dưỡng chất, đặc biệt là canxi.
  • Hải sản: Luôn “nổi tiếng” là giàu canxi, các loại hải sản như tôm, cua, cá,… giúp mẹ và bé luôn khỏe mạnh, phát triển tốt; hãy ăn 1 – 2 bữa hải sản mỗi tuần mẹ bầu nhé!

Nước cam tốt cho bà bầu

Một ly nước cam mỗi ngày cung cấp cho bạn những dưỡng chất cần thiết như kali, axit folate, potassium và vitamin C. Các loại khoáng chất axit folate và folic vô cùng quan trọng đối với tất cả phụ nữ, đặc biệt đối với phụ nữ có thai hoặc những người đang cố gắng thụ thai. Chất dinh dưỡng này rất cần thiết để ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh sớm trong thai kỳ và đảm bảo có một thai kỳ khỏe mạnh sau này. Vì vậy đừng quên bổ sung khoảng 600 microgram mỗi ngày.

Kali có trong nước cam cũng rất tốt trong quá trình trao đổi chất và bổ sung sức khỏe tổng thể cho bạn.

Ngoài ra, nước cam còn là nguồn thực phẩm dồi dào Vitamin C – có tác dụng chống cảm lạnh, giúp cơ thể hấp thụ sắt tốt hơn và giúp cho răng cũng như xương em bé khỏe mạnh.

Nước cam chứa nhiều canxi và vitamin hơn cả các sản phẩm từ sữa. Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy bà bầu thường xuyên uống nước cam và nước bưởi có thể giúp ngăn ngừa loãng xương và các chứng bệnh khác.Những thực phẩm chứa nhiều canxi cho bà bầu

Chất canxi tập trung nhiều trong vỏ cam. Để tận dụng được tối đa lượng canxi có trong vỏ cam, bà bầu có thể ăn thêm vỏ cam cùng với nước cam hoặc cam cắt miếng. Như vậy cam không chỉ tốt cho mẹ mà còn tốt cho cả thai nhi.

Bổ sung canxi cho bà bầu từ viên uống canxi như thế nào?

Như đã nói ở trên, khi thực phẩm hàng ngày không cung cấp đủ lượng canxi cần thiết thì mẹ bầu nên uống thêm viên canxi mỗi ngày. Tuy nhiên, liều lượng và hướng dẫn uống như thế nào, mẹ phải đặc biệt tuân theo chỉ định của bác sĩ bởi nếu bổ sung sai cách sẽ gây phản tác dụng, “hại” nhiều hơn “lợi”. Ngoài ra, còn những lưu ý vô cùng quan trọng mẹ bầu không được bỏ qua, đó là:

  • Không bổ sung canxi và sắt song song: Mặc dù cả 2 khoáng chất này đều cần thiết với phụ nữ mang thai, thế nhưng canxi lại làm cản trở khả năng hấp thụ sắt của cơ thể. Vì thế, nếu mẹ uống viên canxi vào buổi sáng thì hãy để đến chiều uống sắt (hoặc uống theo thời gian mà bác sĩ/chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng). Mẹ cũng nhớ không ăn các thực phẩm giàu sắt và giàu canxi cùng nhau, chẳng hạn như uống sữa và viên sắt cùng lúc.
  • Vitamin D đóng vai trò thiết yếu trong sự hấp thu và chuyển hóa canxi của cơ thể, vì thế ngoài việc ăn uống thực phẩm chứa canxi, mẹ bầu cần bổ sung đầy đủ vitamin D mỗi ngày.
  • Nên uống viên canxi vào buổi sáng (1 giờ sau khi ăn sáng) hoặc buổi trưa (1 giờ sau bữa trưa); không nên uống vào buổi tối vì dễ khiến mẹ bầu mất ngủ, sỏi thận.
  • Nên chia nhỏ liều lượng nếu phải bổ sung nhiều canxi, vì cơ thể chỉ hấp thu khoảng 500mg một lúc mà thôi.
  • Với các mẹ bầu bị tiền sản giật, huyết áp cao: không chọn viên canxi có chứa muối natri vì cơ thể lúc này cần hạn chế tối đa muối natri; mặt khác, thai phụ bị tiểu đường thai kì không nên chọn sản phẩm canxi có chứa đường để đảm bảo sức khỏe. Một số loại canxi chứa hàm lượng chì nhỏ nhưng có thể gây hại cho em bé trong bụng, nên trong bất cứ trường hợp nào mẹ bầu đều cần kiểm tra thật kĩ thành phần trước khi mua và sử dụng.
  • Nhóm thực phẩm chứa oxalate làm giảm sự hấp thu canxi của cơ thể, vì thế không uống/ăn thực phẩm chứa nhiều canxi chung với nhóm thực phẩm chứa oxalate như trà, dâu tây, sô-cô-la, nước ép trái cây,..

tu khoa

  • thuc pham giau canxi cho ba bau
  • lua chon thuc pham giau canxi
  • ăn gì để bổ sung canxi cho bà bầu
  • thực phẩm giàu canxi nhất
  • những thực phẩm giàu canxi cho bé

Những loại thực phẩm chứa nhiều kẽm tốt cho cơ thể

Kẽm có vai trò rất quan trọng trong cơ thể con người như cải thiện não bộ, xương khỏe mạnh, tóc chắc khỏe, tốt cho mắt..kẽm có nhiều trong ngũ cốc, hạt vừng, hạt bí ngô, thịt..

  • Những triệu chứng của bệnh ung thư vòm họng
  • Những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết

Kẽm là chất gì, có tác dụng gì với cơ thể?

Cải thiện sức khỏe não bộ: Kẽm là khoáng chất rất quan trọng cho sức khỏe não bộ. Kẽm cùng với vitamin B6 giúp chất dẫn truyền thần kinh trong bộ não của bạn hoạt động tốt hơn. Điều thú vị là vùng đồi hải mã – trung tâm bộ nhớ của não bộ, có chứa lượng kẽm rất cao. Rõ ràng, nếu bạn muốn cải thiện sức khỏe não bộ, hãy cung cấp đủ kẽm cho cơ thể.

Xương khỏe mạnh: Mọi người đều biết canxi rất quan trọng cho xương chắc khỏe, nhưng bạn có biết rằng kẽm là cần thiết cho xương khỏe mạnh? Kẽm là một thành phần của xương, và không có kẽm cơ thể của bạn không thể xây dựng được khung xương chắc khoẻ. Để có được những lợi ích tốt nhất cho xương, bạn nên tiêu thụ kẽm và canxi vào thời gian khác nhau vì canxi và kẽm có sự hấp thụ cạnh tranh nhau.

Tóc chắc khỏe: Một trong những dấu hiệu của sự thiếu hụt kẽm là rụng tóc. Khi cơ thể bạn không đủ kẽm, tóc có thể mỏng dần, dẫn đến gãy rụng. Ngược lại, khi bạn hấp thụ đầy đủ kẽm, tóc trở nên dày và bóng khỏe. Trong thực tế, kẽm rất hữu hiệu để kích thích mọc tóc, vì vậy các bác sĩ thường khuyên người bị rụng tóc nên bổ sung kẽm.

Tốt cho mắt: Một sự thật đáng ngạc nhiên về kẽm là rất tốt cho đôi mắt của bạn. Khi nói đến thị lực, kẽm hỗ trợ đưa vitamin A vào võng mạc. Nếu không có kẽm, mắt không nhận được đủ lượng vitamin A cần thiết, và kết quả gây suy giảm thị lực. Trong thực tế, thiếu kẽm đặc biệt liên quan đến thoái hóa điểm vàng ở người già.

Cơ bắp mạnh mẽ: Nếu muốn cơ bắp mạnh mẽ, hãy chắc chắn rằng bạn đang nhận được đủ lượng kẽm. Nguyên tố này được sử dụng để phục hồi cơ bắp sau khi tập luyện, do đó giúp bạn có thể xây dựng cơ bắp mạnh mẽ. Kẽm cũng hỗ trợ cơ bắp khi mệt mỏi, giúp bạn có thể làm việc theo đúng tiềm năng của mình.

Làn da khỏe mạnh: Đầu tiên, kẽm giúp loại bỏ mụn trứng cá vì nó điều chỉnh lượng dầu và làm giảm nhiễm khuẩn gây ra mụn. Ngoài ra, kẽm giúp sản xuất collagen và chất này mang lại cho bạn làn da dẻo dai, mịn màng.

Cân bằng nội tiết tố: Cân bằng nội tiết tố là rất quan trọng cho sức khỏe. Kẽm giúp cân bằng rất nhiều nội tiết tốt trong cơ thể. Ví dụ, kẽm cần thiết cho sản xuất insulin – rất quan trọng để điều tiết lượng đường trong máu. Kẽm cũng cần thiết cho kích thích tố sinh sản và kích thích tố tuyến giáp. Có đủ kẽm sẽ giúp bạn cảm thấy khỏe mạnh bởi vì kích thích tố trong cơ thể bạn sẽ được cân bằng.

Phụ nữ cần 8 mg kẽm mỗi ngày, và nam giới cần 11 mg kẽm mỗi ngày. Kẽm được tìm thấy trong con hàu, thịt, hạt bí đỏ, yến mạch, đậu Hà Lan.

13 loại thực phẩm giàu kẽm tốt cho sức khỏe

Gần 90% lượng kẽm trong cơ thể của chúng ta được tìm thấy ở xương và cơ bắp. Số lượng kẽm được khuyến cáo sử dụng mỗi ngày chỉ là 15. Thật may là chúng ta sẽ không khó gì có được lượng kẽm cần thiết ấy bởi lẽ dưỡng chất này có mặt nhiều trong các loại thức ăn. Bạn có thể ngó qua danh sách các loại thực phẩm dưới đây để bổ sung lượng kẽm cần thiết cho cơ thể của.

Những loại thực phẩm chứa nhiều kẽm tốt cho cơ thể

Ngũ cốc: Các loại ngũ cốc từ dạng cám cho tới nguyên hạt đều chứa hàm lượng kẽm rất lớn. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý rằng các loại ngũ cốc ấy cũng chứa thành phần phytates có quan hệ mật thiết với kẽm và có thể cản trở sự hấp thụ chất này. Bên cạnh đó, bạn cũng cần tránh sử dụng các loại ngũ cấp chứa lượng đường cao bởi lẽ lượng đường ấy có thể làm mất đi các lợi ích sức khỏe của kẽm. Cứ 1 khẩu phần ăn gồm 100 gram ngũ cốc cung cấp 52mg kẽm.

Mầm lúa mì: Mầm lúa mì cũng là một nguồn thực phẩm giàu kẽm. Cứ 100 gram mầm lúa mí có thể cung cấp 17 mg kẽm tương ứng với 111% lượng kẽm cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Bạn có thể bổ sung mầm lúa mì vào bữa ăn của mình bằng cách chế biến các loại bánh hoặc rắc chúng lên món salad của mình.

Hạt bí ngô: Bên cạnh việc là một loại thực phẩm giàu kẽm, hạt bí ngô cũng sẽ giúp cơ thể ngăn ngừa một mốt bệnh ung thư và hỗ trợ hệ miễn dịch thêm khỏe mạnh. 100 g hạt bí ngô có thể cung cấp khoàng 10.3 mg kẽm tương ứng với 69% lượng kẽm cần thiết mỗi ngày. Để có được lượng kẽm tối đa, bạn nên ăn sống chúng bởi lẽ rang chúng lên có thể làm giảm hàm lượng kẽm.

Hạt vừng: Hạt vừng cũng rất giàu khoáng chất và kẽm là một trong số chúng. Cho dù bạn ăn sống hay nghiền chúng thành bơ tahini thì 100 g hạt vừng vẫn có thể cung cấp khoảng 10 mg kẽm. Hạt vừng có thể được kết hợp trong chế độ ăn uống của bạn bằng cách sử dụng chúng để chế biến ra các món hummus ( Một món ăn Trung Đông làm từ bơ Tahini) hoặc sử dụng bột hạt vừng thay thế cho bột mì để làm bánh.

Thịt: Nếu bạn là người thích ăn thịt thì chắc chắn bạn sẽ ít bị mắc phải các triệu trứng bệnh do việc thiếu kẽm gây ra bởi lẽ thịt là một trong các loại thực phẩm giàu kẽm nhất. Các loại thịt chứa hàm lượng kẽm cao bao gồm thịt bò, thịt cừu, thịt lơn, gà thường và gà tây. 100 gam thịt bò nấu chín có thể cung cấp tới 12,3 mg hoặc 82% lượng kẽm cần thiết. Tương tự như vậy, 100 gam thịt lợn nạc nấu chín cung cấp 5 mg hoặc 33% DV kẽm. Gà cũng chứa hàm lượng kẽm cao. Một đùi gà trống nấu chín cung cấp 15% DV loại khoáng chất này. Tuy nhiên thịt lại chứa hàm lượng chất béo và cholesterol cao do đó bạn nên kiểm soát lượng thịt cần thiết trong bữa ăn của mình.

Động vật có vỏ: Các loại động vật có vỏ như cua, sò, tôm hùm và hến chứa rất nhiều kẽm. Chính vì thế, những loại động vật này luôn được ưu tiên có mặt trong danh sách các loại thực phẩm giàu kẽm. Một khẩu phần ăn gồm 6 con hàu có chứa 76 mg kẽm. Lượng kẽm này cao gấp gần bảy lần lượng kẽm cần thiết mỗi ngày. Động vật có vỏ không dễ kiếm. Bởi lẽ những loại động vật này chứa hàm lượng kẽm quá cao vì vậy bạn không nên sử dụng chúng thường xuyên. Lạm dụng kẽm có thể dẫn đến nguy cơ suy giảm miễn dịch và những khó khăn trong quá trình chuyển hóa các khoáng chất khác.

Hạt bí thường: Loại hạt bí này rất giàu kẽm. 100 g hạt bí đỏ có thể mang lại 10mg kẽm. Loại hạt này có thể lấy ra từ các quả bí dùng để ăn sống, xấy khô và rang lên.

Trái cây: Trái cây là loại thực phẩm chứa một lượng kẽm dồi dào tuy nhiên không phải loại trái cây nào cũng giàu kẽm. Lựu là loại trái cây vinh dự đứng đầu danh sách. Một quả lựu tươi cung cấp 1 mg kẽm. Trái bơ cũng rất giàu kẽm , nó có thể cung cấp 1,3 mg mỗi quả. Quả mâm xôi cũng rất giàu kẽm. Một cốc quả mâm xôi mang lại 0.8 mg kẽm.

Các loại rau Rau cũng là loại thực phẩm thiết yếu, chứa hàm lượng dinh dưỡng cao. Rau củ bao gồm cả các loại đậu như đậu nành, đậu lima, đậu Hà Lan. Đậu nành chứa tới khoảng 9 mg kẽm trong khi đậu Hà Lan và đậu lima chứa 2 mg kẽm mỗi loại. Các loại rau khác cũng chứa nhiều kẽm bao gồm đậu xanh (1 mg) và măng tây (0,5 mg). Ngô cũng có thể cung cấp 0,7 mg kẽm trong khi khoai tây và bí ngô lại mang tới 0,6 mg loại dưỡng chất này. Trong số các loại rau xanh, củ, cải Thụy Sĩ là loại thực phẩm giàu kẽm nhất có thể cung cấp khoảng 0,2 mg cho mỗi khẩu phần ăn.

Sô cô la đen: Một miếng Sô cô la đen có thể giúp ích rất nhiều trong việc tăng cường chất kẽm cho cơ thể. 100g Sô cô la đen có thể mang lại 9.6 mg kẽm. 100g bột ca cao cung cấp 6.8 mg tương ứng 45% DV kẽm. Thi thoảng ăn sô cô la đen là cách hữu hiệu để tăng lượng kẽm hấp thụ.

Rau chân vịt: Rau chân vịt là loại thực phẩm rất giàu dinh dưỡng và kẽm không phải là một ngoại lệ. Một khẩu phần ăn rau chân vịt đã nấu chín có thể cung cấp 1,4 mg kẽm tương đương 9% DV khoáng chất này. Đây là lý do bạn nên sử dụng loại lá này nhiều trong bữa ăn của mình

Nấm: Trong các loại rau, bạn nên dành sự quan tâm cho nấm bởi lẽ loại thực phẩm này chứa rất nhiều kẽm. Một khẩu phần ăn là nấm trắng nấu chín có thể cung cấp 1.4 mg tương đương 9% DV kẽm. Lượng kẽm mà nấm cung cấp cao tương đương rau chân vịt. Chính vì vậy, nếu bạn không thích ăn rau chân vịt, bạn có thể thay thế nó bằng nấm để có đượng lượng kẽm tương ứng.

Các loại hạt: Các loại hạt rất giàu kẽm. Cụ thể Hạt điều chứa rất nhiều loại khoáng chất này. 100 g hạt điều có thể mang tới 5,6 mg hoặc 37% DV kẽm. Các loại hạt khác có chứa nhiều kẽm bao gồm hạt thông (12% DV), hồ đào, (9% DV), hạnh nhân, đậu phộng và quả óc chó (6% DV mỗi) và hạt dẻ (5% DV).

Nếu việc thiếu hụt kẽm đang là vấn đề bạn quan tâm thì hãy nhanh chóng bổ sung các loại thực phẩm giàu kẽm vào trong bữa ăn của bạn. Tuy nhiên, đừng hấp thụ dư thừa loại dưỡng chất này bởi lẽ điều ấy cũng gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của bạn.

Cơ thể cần bao nhiểu kẽm là đủ?

Kẽm (Zn) đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các quá trình sinh hoá trong cơ thể. Kẽm giúp đảm bảo cân bằng hàm lượng đường trong máu, giảm tốc độ chuyển hóa của cơ thể, ảnh hưởng đến quá trình phân chia và tổng hợp AND. Kẽm đặc biệt quan trọng đối với khả năng đề kháng cuả cơ thể.

Ở mỗi độ tuổi, cơ thể cần lượng kẽm khác nhau:

  • Dưới 6 tháng tuổi: 2mg/ ngày
  • Từ tháng thứ 7 đến 12 tháng tuổi: 3mg/ ngày
  • Từ 4-8 tuổi: 5mg/ ngày
  • Đối với nam giới: từ 9-13 tuổi cần 8mg/ ngày; trên 14 tuổi cần 11mg/ ngày
  • Đối với nữ giới: từ 14-18 tuổi cần 9mg/ ngày; trên 19 tuổi cần 8mg/ ngày; phụ nữ có thai cần 11-12mg/ ngày; phụ nữ đang cho con bú cần 12-13mg/ ngày

Đối tượng nào có nguy cơ thiếu kẽm?

Nếu ăn uống không cân bằng dinh dưỡng, ai cũng có nguy cơ thiếu kẽm. Dấu hiệu thường thấy của tình trạng này là kém ăn, rụng tóc, tiêu chảy, suy giảm chức năng sinh lý, đau mắt, sút cân, lâu lành các thương tổn, trẻ em chậm lớn. Một số nhóm đối tượng có nguy cơ thiếu kẽm cao hơn hẳn những người khác, cụ thể là:

  • Những người ăn chay: Nhóm đối tượng này có nguy cơ thiếu kẽm cao nhất do thực đơn không có thịt, trong khi phần lớn lượng kẽm có nguồn gốc từ các loại thịt.
  • Người mắc bệnh rối loạn tiêu hóa: Đây là những người thiếu kẽm do khả năng hấp thu kẽm của cơ thể giảm sút bởi sự rối loạn hoạt động của các cơ quan tiêu hóa.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Cơ thể người mẹ cần phải được bổ sung nhiều kẽm hơn mức bình thường để đủ kẽm cung cấp cho thai nhi hoặc trẻ nhỏ. Nếu không lưu ý ăn uống cân bằng, người mẹ rất dễ bị thiếu hụt kẽm.
  • Nhóm người nghiện rượu: Rượu phá hủy cơ chế hấp thu dưỡng chất của hệ tiêu hóa, hậu quả là kẽm cũng bị đào thải qua đường nước tiểu khiến 50% số người nghiện rượu có hàm lượng kẽm trong cơ thể rất thấp.

tu khoa

  • thực phẩm chứa nhiều kẽm và selen
  • thuốc bổ sung kẽm
  • thuốc bổ sung kẽm farzincol
  • thực phẩm giàu kẽm cho bà bầu

Bổ sung DHA cho bà bầu từ tháng thứ mấy?

Phụ nữ mang thai cần bổ sung DHA ngay từ lúc có thai với liều lượng theo từng giai đoạn bên dưới bằng viên uống DHA, sữa bầu có chứa DHA & ăn thực phẩm giàu DHA: cua, cá hồi, gan bò, trứng, thịt bò, thịt gà, tôm.

  • Uống sắt vào thời điểm nào trong ngày là tốt nhất?
  • Ăn gì để vào con chứ không vào mẹ?

DHA là gì?

DHA (Docosa Hexaenoic Acid) , là một axit béo không no cần thiết thuộc nhóm omega-3, dưỡng chất thiết yếu cho sự hình thành não bộ và mắt của trẻ ngay từ trong bụng mẹ cho đến 2 năm đầu đời. DHA là thành phần chính tham gia cấu tạo não, giữ vai trò cấu trúc quan trọng trong nhiều bộ phận của não như hệ thần kinh trung ương, vỏ não cũng như ở võng mạc mắt. DHA có vai trò thiết yếu trong cuộc sống, đặc biệt là ở giai đoạn những năm đầu đời của trẻ nhỏ.

Sự phát triển trí não của bé được hình thành ngay từ những tuần đầu tiên ở trong bụng mẹ. Từ tuần 13 đến tuần 24, bé đã hình thành thị giác và thính giác, có thể cảm nhận được ánh sáng bên ngoài, nghe giọng nói của mẹ và bắt đầu tiếp nhận thông tin. Đến tuần 40, bộ não của bé đạt kích thước bằng khoảng 25% so với người trưởng thành.

Bổ sung DHA cho bà bầu ngay từ lúc có thai là tốt nhất

Không phải từ tháng thứ mấy trong thai kỳ mới cần bổ sung DHA cho bà bầu mà ngay khi biết mình có thai là mẹ bầu cần bổ sung ngay để phát triển trí não cho thai nhi. Ngay từ lúc còn trong bụng mẹ, sự hình thành não bộ và phát triển trí tuệ của trẻ đã khởi động và diễn tiến vô cùng mạnh mẽ. Bước vào tam cá nguyệt thứ 2, bé con trong bụng đã hình thành thị giác và thính giác, do đó dễ dàng cảm nhận được ánh sáng bên ngoài, nghe thấy âm thanh xung quanh bụng mẹ và bắt đầu học cách tiếp nhận thông tin.

Tính đến tháng thứ 9 của thai kỳ, khi mẹ bầu sắp cán đích, kích thước não bộ của thai nhi đã to khoảng 25% so với người lớn. Vì vậy, mẹ cần hiểu rằng việc bổ sung DHA từ những ngày đầu thai kỳ rất quan trọng trong quá trình hỗ trợ con yêu phát triển toàn diện.

Bổ sung DHA bằng cách nào?

Có hai nguồn bổ sung quan trọng từ bên ngoài đó là sử dụng sữa và các viên Multivitamin chứa DHA. Một số loại sữa có chứa DHA thường với hàm lượng thấp, thêm vào đó tình trạng ốm nghén khiến các bà mẹ mang thai không phải ai cũng có thể sử dụng được, có khá nhiều trường hợp mẹ bầu sợ mùi vị của sữa, khi uống sữa có cảm giác buồn nôn, tiêu chảy. Vì vậy việc bổ sung DHA bằng viên uống là lựa chọn tối ưu, tiện lợi và đảm bảo đủ, đúng hàm lượng DHA cho bà mẹ mang thai và cho con bú. Các viên uống bổ sung ngoài thành phần DHA còn chứa các vitamin và khoáng chất thiết yếu sẽ đáp ứng nhu cầu tăng cao cho phụ nữ trước, trong quá trình mang thai và sau khi sinh.

Không như người lớn, thai nhi chưa có đủ lượng DHA này, vì vậy trẻ sẽ cần phải hấp thụ DHA từ nguồn thực phẩm thông qua nhau thai khi còn trong bụng mẹ và sữa mẹ khi chào đời. Bổ sung thêm DHA vào chế độ ăn uống khi mang thai và khi cho con bú sẽ bảo đảm cho bé cưng có đủ lượng DHA cần thiết để phát triển.

Một số thuốc và thực phẩm chức năng có chứa DHA như: Procare Diamondcó OMEGA-3 EPA & DHA Vitamin E , Prenatal plus; Obimin plus, Pharmaton  matruelle, Expecta gồm DHA và Omega-3

Uống dha vào thời điểm nào trong ngày là tốt nhất?

Uống DHA vào thời điểm nào trong ngày là tốt nhất khiến nhiều mẹ luôn thắc mắc, đây là kinh nghiệm của nhiều mẹ trên diễn đàn và cho kết quả rất tốt, ít bị gây bồn nôn “Để tránh buồn nôn và thuốc phát huy tác dụng tốt nhất thì các mẹ nên uống vào giữa bữa ăn sáng (tức là mới ăn lót dạ thì uống thuốc và sau đó tiếp tục ăn hết bữa). Sau khi ăn xong cả bữa thì uống nhiều nước trong cả ngày, không nên uống sau khi ăn no, ko nên uống vào buổi tối (vì trong thuốc có canxi, vitamin D nên uống buổi tối sẽ không hấp thụ đc các chất này)”

Uống viên DHA sẽ có hiện tượng hơi buồn nôn là bình thường, sau khoảng 1 tháng cơ thể quen thuốc thì sẽ hết.

Cách bảo quản viên uống DHA bổ sung 

  • Do lọ thuốc to, tốt nhất là các mẹ bầu để lọ gốc trong tủ lạnh, lấy 1 vỏ lọ, chia ra tầm 10-15 viên dùng 1 lần lại lấy tiếp.
  • Thuốc có DHA thì phải để nhiệt đọ phòng điều hòa, ko thì tủ lạnh là tốt nhất, mùa hè này nóng, dễ hỏng lắm.

Thực phẩm giàu DHA cho bà bầu

Cam có chứa rất nhiều vitamin C giúp tăng cường khả năng miễn dịch, chống cảm lạnh và giúp hấp thụ sắt tốt hơn cho mẹ bầu, giúp răng và xương bé phát triển khỏe mạnh. Mỗi ngày một ly nước cam mỗi ngày sẽ cung cấp cho mẹ bầu nhiều dưỡng chất cần thiết như kali, axit folate, potassium và vitamin C. Axit folate giúp ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh sớm ở thai nhi, giúp cho thai nhi phát triển khỏe mạnh về sau. Kali rất tốt cho quá trình trao đổi chất và bổ sung sức khỏe tổng hợp cho mẹ.

bo-sung-dha-cho-ba-bau

Thường bà bầu nên ăn nhiều sản phẩm từ sữa để cung cấp đủ lượng canxi cần thiết. Nên nhớ rằng sữa chua có chứa nhiều canxi hơn các loại sữa khác nên sẽ giúp xương cả mẹ và con phát triển. Không những thế trong sữa chua còn rất giàu vitamin B, protein và kẽm. Kẽm rất cần thiết trong việc tăng trưởng và sửa chữa tế bào, hỗ trợ quá trình di truyền. Probiotic trong sữa chua giúp mẹ dễ tiêu hóa và tăng cường khả năng miễn dịch. Mẹ khỏe thì con mới khỏe.

Lý do mẹ bầu nên ăn nhiều măng tây chính là do măng tây chứa rất nhiều viatamin D rất tốt cho hệ thần kinh cũng như trí não trẻ. Ngoài ra trong măng tây giàu axit folic và folacin rất có ích cho sự hình thành và phát triển của các tế bào máu và tránh khuyết tật ống thần kinh và tật nứt đốt sống ở thai nhi

Cá hồi cung cấp rất nhiều DHA (một omega-3). DHA rất tốt cho mắt và giúp tăng trí tuệ cho bé. Trẻ thiếu DHA sẽ có chỉ số IQ thấp. Hãy bổ sung thật nhiều cá hồi để có lượng DHA tự nhiên nhất là trong giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ. Tùy vào lượng DHA mà thai nhi cần cũng như để bổ sung chất cho mẹ theo chỉ định của bác sỹ để cân đối lượng DHA thông qua ăn cá hằng ngày. Nên nhớ ăn nhiều quá cũng không tốt đâu nhé.

Trứng là một loại thực phẩm rất nên ăn vì nó chứa nhiều choline trong lòng đỏ trứng. Nghiên cứu đã chứng minh choline giúp hỗ trợ quá trình sản xuất acetylcholine là chất quan trọng của hệ thần kinh ảnh hưởng trực tiếp đến trí nhớ, duy trì màng tế bào, giúp phát triển trí não của bào thai và phát triển trí nhớ của mẹ bầu. Cứ 1 đến 2 ngày hãy ăn một món chế biến từ trứng như trứng luộc, trứng rán hoặc canh trứng.

Một số loại quả như quả óc chó, hạnh nhân, đậu phộng, hạt mè có chứa acid A-limolenic và chất này khi vào cơ thể sẽ được chuyển đổi thành DHA. Do đó, hãy bổ sung vào chế độ ăn uống của con bạn để sau này trẻ Thông minh và học giỏi hơn.

Cá béo và thịt là nguồn thực phẩm chứa lượng DHA dồi dào, nhưng ăn cá khi mang thai lại cần sự cẩn trọng, bởi không ít loại cá bị nhiễm hóa chất và chứa lượng thủy ngân cao, gây hại cho sự phát triển của thai nhi. Vì vậy, mẹ bầu chỉ nên ăn các loại cá an toàn như cá hồi, cá ngừ, cá thu nhỏ… Tham khảo một số thực phẩm thông dụng giàu DHA sau mẹ nhé:

  • 100g cua hấp: 196mg
  • 100g cá hồi: 227mg
  • 100g gan bò: 246mg
  • 100g cá ngừ: 535mg.
  • Một quả trứng: 19mg
  • 1 chén gan gà: 112mg
  • 2 miếng thịt gà: 37mg
  • 12 con tôm hấp: 96mg

tu khoa

  • những thực phẩm tốt cho bà bầu 3 tháng đầu
  • bổ sung dha như thế nào
  • bo sung dha cho tre nhu the nao
  • thực phẩm giàu dha
  • thuc an giau dha va omega3
  • thuc pham giau omega 3 cho ba bau
  • thực phẩm nào chứa nhiều omega 3